ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 4

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là

Câu 2

Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Hình bên dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ đến thì

Câu 3

Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?

Câu 4

Bỏ 100g nước đá ở $t_1$ = 100°C vào 300g nước ở $t_2$ = 20°C. Cho nhiệt độ nóng chảy riêng của nước đá là I = $3,4 . 10^5$ J / kg và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J / (kg.K). Tính khối lượng đá còn lại.

Câu 5

Thả đồng thời 0,2kg sắt ở 15°C và 450g đồng ở nhiệt độ 25°C vào 150g nước ở nhiệt độ 80°C. Biết rằng sự hao phí nhiệt vì môi trường là không đáng kể và nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nước lần lượt bằng 460 J / (kg.K), 4200 J/ (kg.K). Khi cân bằng, nhiệt độ của hệ là 

Câu 6

 Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron? 

Câu 7

 Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). 


Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị bên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này? 

Câu 8

 Nhiệt độ của một căn phòng tăng từ 283K đến 293K. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên bao nhiêu lần?

Câu 9

Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển $p_0$. Bóng có thể tích không đổi V. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng 0,2V không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là 

Câu 10

 Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?

Câu 11

Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

                              Thanh nam châm và ống dây - James
Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây:

Câu 12

Một khung dây phẳng diện tích 20 $cm^2$,  gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc 30° và có độ lớn bằng $2.10^{-4}$T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là bao nhiêu?

Câu 13

Một khung dây có thể quay quanh một trục, có mặt phẳng song song với các đường sức từ của một từ trường đều $\vec{B}$, như hình dưới

Khi một dòng điện I được bật và trước khi cuộn dây chuyển động

Câu 14

 Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ. Cường độ hiệu dụng là 

Câu 15

 Bên dưới là mô hình nguyên tử của hai nguyên tố.

Số nucleon chênh lệch của hai hạt nhân đó là

Câu 16

Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng là 0,015amu. Phản ứng hạt nhân này

Câu 17

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một phòng thí nghiệm lấy ra một mẫu chất phóng xạ cesium $^{134}_{55}\text{Cs}$  nguyên chất có khối lượng 11mg. Chu kì bán rã của $^{134}_{55}\text{Cs}$ là 2,1 năm và khối lượng mol nguyên tử của $^{134}_{55}\text{Cs}$ là 134 g/mol. Cho số Avogadro $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ nguyên tử/mol.
 Xác định hằng số phóng xạ của $^{134}_{55}\text{Cs}$.

Câu 18

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một phòng thí nghiệm lấy ra một mẫu chất phóng xạ cesium $^{134}_{55}\text{Cs}$  nguyên chất có khối lượng 11mg. Chu kì bán rã của $^{134}_{55}\text{Cs}$ là 2,1 năm và khối lượng mol nguyên tử của $^{134}_{55}\text{Cs}$ là 134 g/mol. Cho số Avogadro $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ nguyên tử/mol.
Nếu người ta không sử dụng mẫu ngay lúc đó mà lưu trữ trong phòng thí nghiệm thì độ phóng xạ của mẫu sau 5 năm là bao nhiêu?

Một mẫu khí lí tưởng thực hiện quá trình (a) – (b) – (c) – (a) được mô tả trên hệ (p - V) như hình.

A diagram of a triangle with red dots and blue lines - James
Cho biết $p_b$ = 7,5kPa, $p_{ac}$ = 2,5kPa. Tại (a) nhiệt độ T = 200K.

Câu 19

a) Trong mẫu có 1,5 mol khí.

Câu 20

 b) Nhiệt độ của khí tại điểm b là $1,8 . 10^3$ K.

Câu 21

 c) Nhiệt độ của khí tại c là 60K

Câu 22

 d) Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng 500J

Ban đầu, có 1 kg nước và 1 kg đồng ở nhiệt độ 20°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K, của đồng là 400 J / kg.K; nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1083°C

Câu 23

a) Để tăng nhiệt độ hai vật đến 100°C thì cần cung cấp một nhiệt lượng cho nước gấp 10,5 lần nhiệt lượng cần cung cấp cho đồng.

Câu 24

b) Khi hai vật giảm nhiệt độ từ 100°C đến 20°C thì đồng tỏa nhiệt lượng lớn gấp 10,5 lần nước.

Câu 25

c) Nếu tiếp tục cung cấp các nhiệt lượng bằng nhau cho hai vật thì khi nước bắt đầu sôi, đồng cũng bắt đầu nóng chảy.

Câu 26

d) Nếu thả 1 kg đồng ở 100°C vào 1kg nước ở 20°C thì nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt xấp xỉ 27°C

Hai vật dẫn thẳng dài, song song, được đặt trên một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. Hai vật dẫn song song khác được đặt lên chúng theo hướng vuông góc để tạo thành một hình vuông MNPQ có độ dài mỗi cạnh là a. Một từ trường B vuông góc với mặt phẳng MNPQ. Các vật dẫn bắt đầu chuyển động ra xa nhau với tốc độ không đổi $V_0$. Gọi I là điện trở trên một đơn vị độ dài của các vật dẫn. 

Câu 27

a) Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 28

b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.

Câu 29

c) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tỉ lệ thuận với độ tăng diện tích của khung dây.

Câu 30

d) Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức $\frac{BV_0}{2I}$

Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu Uranium $^{235}_{92}\text{U}$. Biết công suất phát điện là 500MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng một hạt nhân Uranium $^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch thì tỏa ra năng lượng là $3,2 . 10^{-11}$. Cho biết khối lượng mol của $^{235}_{92}\text{U}$ là 235 g /mol.

Câu 31

a) Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch.

Câu 32

b) Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là $5. 10^8$ J

Câu 33

c) Năng lượng 1 gam $^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch tỏa ra là $1,9264 . 10^{14}$ MeV.

Câu 34

d) Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium $^{235}_{92}\text{U}$ mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng 962kg.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một nữ vận động viên chạy có khối lượng 60kg tạo ra năng lượng nhiệt với công suất 800W.


 Giả sử rằng cô ấy không mất năng lượng vào môi trường xung quanh và nhiệt dung riêng trung bình của cơ thể cô ấy là 3900 J / kg.K, nhiệt độ cơ thể cô ấy tăng lên trong mỗi phút theo đơn vị °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một nữ vận động viên chạy có khối lượng 60kg tạo ra năng lượng nhiệt với công suất 800W.


Trong thực tế, người chạy bộ cần duy trì nhiệt độ không đổi. Điều này có thể đạt được một phần bằng cách bốc hơi mồ hôi. Nữ vận động viên mất năng lượng với công suất 500W thông qua quá trình này. Khối lượng mồ hôi hóa hơi trong một phút là bao nhiêu gam? Nhiệt hóa hơi riêng của mồ hôi là $2,3 . 10^6$ J /kg. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 
Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm $4 . 10^5$ Pa  thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi $10^5$ Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít.

Thể tích ban đầu của khí nói trên là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 
Cho một lượng khí lý tưởng xác định ở điều kiện nhiệt độ không thay đổi. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng thêm $4 . 10^5$ Pa  thì thể tích của lượng khí đó giảm đi 2 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó giảm đi $10^5$ Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít.

Áp suất ban đầu của lượng khí là $x . 10^5$ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 39

Nguyên tố Lithium có hai đồng vị bền là: 
$^{6}_3\text{Li}$ có khối lượng nguyên tử là 6,01512amu (X) và chiếm 7,59% (a) lithium trong tự nhiên.
$^{7}_3\text{Li}$ có khối lượng nguyên tử là 7,01600amu (X) và chiếm 92,41% (a) lithium trong tự nhiên.

Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Câu 40

Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng m = 10g dài l = 1m được treo thẳng đứng trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều trong ra ngoài. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện có cường độ I = 8A qua thanh thì đầu dưới M của thanh di chuyển một đoạn d = 2,6cm. Lấy $g = 9.8 m/s^2$. Độ lớn cảm ứng từ B bằng bao nhiêu mT? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)