Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Thời kỳ nung bệnh của bệnh bạch hầu kéo dài:
Câu 2
Triệu chứng bệnh bạch hầu sẽ:
Câu 3
Thời kỳ khởi phát của bệnh bạch hầu:
Câu 4
Nếu sau 2 ngày điều trị tiêu chảy chưa có mất nước mà bệnh nhân vẫn không khỏi, lại có dấu hiệu mất nước thì cần:
Câu 5
Để điều trị bệnh nhân bị tiêu chảy mất nước:
Câu 6
Các dung dịch có thể dùng để khôi phục khối lượng tuần hoàn bị mất do tiêu chảy có mất nước:
Câu 7
Đặc điểm khi khởi phát bệnh bạch hầu:
Câu 8
Kháng sinh Biseptol dùng để điều trị bệnh tiêu chảy hoặc bệnh lỵ:
Câu 9
Để phòng bệnh tiêu chảy, cần lưu ý:
Câu 10
Thời kỳ toàn phát của bệnh bạch hầu:
Câu 11
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam. Bệnh gặp ở:
Câu 12
Loét dạ dày - tá tràng thường gặp ở độ tuổi:
Câu 13
Để nhận biết Thời kỳ toàn phát triệu chứng của bệnh bạch hầu:
Câu 14
Thời kỳ lui bệnh của bệnh bạch hầu, kéo dài:
Câu 15
Xét nghiệm chẩn đoán nhanh bệnh bạch hầu:
Câu 16
Chẩn đoán xác định bệnh bạch hầu bằng:
Câu 17
Chế độ ăn uống trong điều trị bệnh bạch hầu:
Câu 18
Tiêm huyết thanh kháng độc tố bạch hầu SAD điều trị thể nhẹ với liều:
Câu 19
Tiêm huyết thanh kháng độc tố bạch hầu SAD điều trị thể nặng với liều:
Câu 20
Giải độc tố bạch hầu:
Câu 21
Khánh sinh dùng điều trị bệnh bạch hầu:
Câu 22
Vaccin phòng ngừa bệnh bạch hầu:
Câu 23
Nguyên nhân gây loét dạ dày - tá tràng:
Câu 24
Vaccine loại kết hợp DTP dùng để phòng ngừa:
Câu 25
Vaccine loại kết hợp DtaP gồm:
Câu 26
Vaccine loại kết hợp DtP gồm:
Câu 27
Hội chứng da dày tá tràng có đặc điểm:
Câu 28
Bệnh cảm cúm là bệnh:
Câu 29
Bệnh cảm cúm có tốc độ lay lan:
Câu 30
Bệnh cảm cúm sẽ làm nguy hiểm ra sao:
Câu 31
Loét dạ dày điển hình thường có đặc điểm sau:
Câu 32
Đặc điểm của virus cúm:
Câu 33
Loét tá tràng điển hình thường có đặc điểm sau:
Câu 34
Bệnh nhân có hội chứng dạ dày - tá tràng thường có đặc điểm:
Câu 35
Người bị bệnh cảm cúm:
Câu 36
4 biến chứng thường xảy ra của loét dạ dày - tá tràng:
Câu 37
Xuất huyết dạ dày trong trường hợp nhẹ có đặc điểm:
Câu 38
Thời kỳ nung bệnh của cảm cúm kéo dài:
Câu 39
Bệnh nhân bị thủng dạ dày có đặc điểm:
Câu 40
Bệnh nhân bị hẹp môn vị có đặc điểm: