ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 12
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Darwin quan niệm biến dị cá thể là :
Câu 2
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Câu 3
Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene nằm trên NST thường có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành các phép lai sau: Cho cá thể mắt nâu ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với 1 trong 2 cá thể mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 2, thu được đời con. Theo lí thuyết, đời con có thể có tỉ lệ
Câu 4
Ở cừu, allele D quy định lông dài trội hoàn toàn so allele với d quy định lông ngắn. Khi kiểm tra một đàn cừu, người ta phát hiện cừu lông ngắn chiếm 1%. Giả sử đàn cừu có 4500 con và đã đạt được trạng thái cân bằng di truyền, số cừu lông dài thuần chủng là:
Câu 5
Sinh trưởng phát triển có biến thái không hoàn toàn có khác biệt gì với kiểu sinh trưởng phát triển không qua biến thái là
Câu 6
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ
Câu 7
Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
Câu 8
Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là
Câu 9
Ở đậu Hà Lan (Pisum sativum), màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa tim trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai nào sau đây thu được thế hệ con có tỉ lệ 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng?
Câu 10
Cho biết gene mã hóa cùng một loại enzyme ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nucleotide sau đây: Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là.
Câu 11
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, kết luận nào không đúng?
Câu 12
Ở gà, màu lông do một gene có hai allene quy định, allene trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: Gà trống lông đen × Gà mái lông vằn, thu được F1 có tỉ lệ: 1 gà trống lông vằn: 1 gà mái lông đen. F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3. Theo lý thuyết, trong tổng số gà trống lông vằn ở F3, số gà có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ
Câu 13
. Đotdo đã làm thí nghiệm: chia một quần thể ruồi giấm thành 2 loại và nuôi bằng hai môi trường khác nhau chứa tinh bột và chứa đường mantose. Sau đó bà cho 2 loại ruồi sống chung và nhận thấy "ruồi mantose" không thích giao phối với "ruồi tinh bột". Giữa chúng đã có sự cách li sinh sản, đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng con đường:
Câu 14
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ nào sau đây?
Câu 15
Sơ đồ dưới đây mô tả về ổ sinh thái về dinh dưỡng của 4 loài chim ăn hạt về kích thước hạt. Kết luận nào dưới đây không đúng?
Câu 16
Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
Câu 17
Ví dụ nào sau đây minh họa cho một quần thể sinh vật?
Câu 18
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
Câu 19
Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):
a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.
b) Nhạn trắng (C) có kiểu gene aaBBdd.
c) Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng (C) thì đời con thu được tổng số nhạn trắng với 4 loại kiểu gene.
d) Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng (D) thì thu được số cá thể giảm phân bình thường cho 8 loại giao tử là 12,5%
Câu 20
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở đồ thị. Đồ thị dưới đây cho thấy kiểu biểu hiện mARN lac ở các tế bào E. coli kiểu dại và kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường đã cạn kiệt glucose. I− là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vùng vận hành; IS là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose.
a) Khi môi trường được bổ sung lactose thì E.coli kiểu dại operon hoạt động mạnh.
b) Khi môi trường không được bổ sung lactose thì β-galactosidase của vi khuẩn kiểu dại được tổng hợp.
c) Chủng vi khuẩn đột biến có thể sản phẩm của gene điều hòa lacI mất khả năng liên kết với lactoso, hay đột biến lacIS.
d) Có thể đột biến xảy ra ở promoter của operon chủng đột biến làm mất khả năng liên kết với ARN –polimerase làm tắt operon lac đột biến.
Câu 21
Thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào sau đây:
a) Nhiệt độ của bình chứa hạt đậu nẩy mầm sẽ tăng lên.
b) Trong bình có sinh ra nhiều lượng CO2 hơn ngoài bình.
c) Trong bình các hạt đậy có quá trình hô hấp mạnh đang diễn ra.
d) Nếu đem hạt nẩy mầm luộc chín để nguội đưa vào bình thì nhiệtn độ sẽ không tăng hơn bên ngoài, chứng tỏ hô hấp sinh nhiệt.
Câu 22
Hai loài mọt SA và SB chủ yếu ăn bột ngũ cốc. Tuy nhiên, đôi khi chúng ăn trứng và ấu trùng cùng loài hoặc của loài khác. Hai loài đều là vật chủ của một loài ký sinh trùng. Khi sống trong cùng môi trường, một trong hai loài có thể bị loại bỏ do cạnh tranh. Khả năng thắng thế khi cạnh tranh của hai loài trong điều kiện bị nhiễm hoặc không bị nhiễm ký sinh trùng được trình bày trên Bảng. Tỉ lệ phần trăm (%) thắng thế khi cạnh tranh giữa hai loài
a) Khi không có sự tác động của ký sinh trùng, ưu thế cạnh tranh của hai loài SA và SB là tương đương nhau.
b) Các cá thể của loài SB khi bị nhiễm ký sinh trùng có khả năng sinh sản tăng gấp hơn 2 lần so với các cá thể không bị nhiễm ký sinh trùng.
c) Trong tự nhiên, sự có mặt của các loài ký sinh có thể làm thay đổi kết quả cạnh tranh giữa các loài vật chủ tham gia cạnh tranh, trong đó một loài vốn yếu thế có thể trở thành loài ưu thế.
D) Khi bị nhiễm ký sinh trùng, các cá thể trưởng thành của loài SA và loài SB đã ăn thịt lẫn nhau, làm giảm sức sống của các quần thể.
Câu 23
Nếu sinh vật sản xuất có sản lượng 10 000 kcal/m2/năm, với hiệu suất sinh thái 10%. Theo lý thuyết, thì sản lượng ở các sinh vật tiêu thụ bậc 3 là bao nhiêu (kcal/m2/năm)?
Câu 24
Người ta thả một hệ sinh thái nhân tạo gồm 200 con thỏ, trong đó gồm 50 con đực có lông nâu có tần số allele a là 20%, 150 con cái lông nâu có tần số allele A là 70%. Biết rằng không xảy ra đột biến mới và màu lông nâu là trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 25
Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene trên?
Câu 26
Ở một quần thể, tần số allele quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzyme: p = 0,7, tần số allele quy định cấu tử chuyển động chậm: q = 0,3; có 90 cá thể nhập cư sang quần thể 2. Quần thể 2 gồm 900 con, có q = 0,8. Biết không có sự phát sinh đột biến mới, khả năng sống của các tổ hợp gen là như nhau. Tính tần số tương đối các allele quy định cấu tử chuyển động nhanh của quần thể mới (sau nhập cư) là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 27
Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau: Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 1 alelle trội giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang alelle lặn) chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 28
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2]. Kết luận nào sau đây đúng? Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]?