ĐỀ SỐ 9 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Orbital nguyên tử là
Nguyên tố X là một trong những thành phần điều chế nước Javel tẩy trắng quần áo, sợi vải. Nguyên tố Y là một khoáng chất có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của hệ xương khớp. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6. Chọn phát biểu sai về X, Y.
Dạng hình học của ion NH4+ là
Alkyne dưới đây có tên gọi là
Những nguồn năng lượng nào sau đây thay thế dầu mỏ trong tương lai?
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2 (g) ⇌ N2O4(g).
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
Thành phần chính của xà phòng là muối
Dung dịch nước của một carbohydrate X có 3 tính chất sau:
(a) Hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam.
(b) Không cho kết tủa bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
(c) Đun nóng với acid loãng, sản phẩm sau phản ứng tạo được kết tủa Cu2O với tác nhân Cu(OH)2/OH–.
Vậy, X là dung dịch của chất nào sau đây?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch AgNO3.
(2) Thả một miếng đồng vào dung dịch FeCl3.
(3) Ngâm lá Mg (đã được cuộn dây Cu) trong dung dịch H2SO4 loãng.
(4) Đặt một cái thìa làm bằng thép ngoài không khí ẩm trong nhiều ngày.
(5) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hoá là
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1)và (2) lần lượt là
Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, đan lưới, bện dây cáp, dây dù. Polymer tạo thành tơ nylon-6,6 có tên là
Phân tử peptide nào sau đây có 4 nguyên tử oxygen?
Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là $\text{ZnS}$) theo sơ đồ: $\text{ZnS} \xrightarrow{+\text{O}_2\text{, } \text{t}^\circ} \text{ZnO} \xrightarrow{+\text{C}\text{, } \text{t}^\circ} \text{Zn.}$ Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất $\text{Zn}$ theo sơ đồ trên?
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối chloride của chúng có các phản ứng hóa học sau:
X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 → YCl2 + X.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm (1)), sau đó thêm tiếp một nhúm bông vào ống nghiệm (1) và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cho bông tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm (1) cho đến khi khí ngừng thoát ra.
Bước 3: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm (2)), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết.
Bước 4: Cho dung dịch trong ống nghiệm (1) vào ống nghiệm (2) và đun nóng nhẹ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 1, xảy ra phản ứng thủy phân cellulose.
(b) Tại bước 2, dùng NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn H2SO4.
(c) Sau bước 4, xuất hiện kết tủa Ag bám vào thành ống nghiệm.
(d) Tại bước 2, có thể thay NaHCO3 bằng dung dịch NaOH.
(e) Phản ứng ở bước 4, chứng minh cellulose có tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
Phức chất có bao nhiêu ứng dụng sau đây?
(1) Phức chất được dùng làm thuốc chữa bệnh ung thư với tên gọi thương phẩm cispltain [PtCl2(NH3)2].
(2) Phản ứng ghép mạch carbon sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(C6H5)3)4].
(3) Phức chất [Ag(NH3)2]+ để phân biệt CH3CHO với CH3COCH3.
(5) Sử dụng phản ứng tạo phức với dimehylglyoxime để định tính và định lượng Ni2+ trong dung dịch.
(6) Thuốc chống viêm khớp auranofin là phức của copper(I) với các phối tử triethylphosphine và thiolate.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Aspirin (acetylsalicylic acid) là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức như hình bên.
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết π.
Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ 2 mol NaOH.
Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
Glutamic acid là một α-amino acid.
Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N.
Một trong những ứng dụng của glutamic acid là được dùng để làm bột ngọt (mì chính).
Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4.
Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4.
Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực tăng lên.
Nồng độ H2SO4 trong acquy quy chì giảm xuống khi acquy xả điện.
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút – chlorine với công suất lớn nhất trong cả nước. Xút được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/L. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hidroxide với hàm lượng 100 g/L. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi.
Hàm lượng muối ăn còn lại sau điện phân là 146,25 g/L.
Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân 46,28%.
Phương trình điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn xốp), sản phẩm thu được khí H2 sinh ra ở cathode còn Cl2 sinh ra anode.
Khí Cl2 sinh ra dẫn vào dung dịch KI có chứa sẵn hồ tinh bột. Hiện tượng xảy ra làm xanh hồ tinh bột.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các phản ứng sau:
(1) Đốt cháy than. (2) Nung đá vôi. (3) Đốt cháy cồn. (4) Nhiệt phân KMnO4.
Liệt kê các phản ứng thu nhiệt theo dãy số thứ tự tăng dần.
Glucosamine hydrochloride là sản phẩm hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm, đau thoái hóa khớp, làm mạnh gân cốt, tăng tiết chất nhờn khớp, giúp bảo vệ sụn khớp. Glucosamine hydrochloride được sản xuất từ chitin trong vỏ tôm theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Nếu tận dụng vỏ tôm (đã được sơ chế) từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản để sản xuất 5000 hộp thuốc, mỗi hộp có chứa 60 viên, mỗi viên có hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1000 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm? Biết vỏ tôm chứa 28% chitin, hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho các carbohydrate: saccharose, fructose, maltose, tinh bột, cellulose. Số carbohydrate khi thuỷ phân trong môi trường acid tạo ra glucose là bao nhiêu?
Cho các polymer sau: cao su buna; nylon–6,6; polyacrylonitrile; polystyrene; polyethylene; nylon–7; poly(phenol formaldehyde). Hãy cho biết có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
- Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
- Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm.
- Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm.
Trong các biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Ở bước 2: Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
(b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
(c) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học.
(d) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.
Trong quy trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hoá bởi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y thu được 4,66 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 13,5 mL.
Thành phần phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hoá là bao nhiêu?