ĐỀ SỐ 8 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số phối tử mang điện tích dương trong phức chất [Ag(NH3)2]+ là
Chất X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức xanh lam và có khả năng làm mất màu dung dịch Br2. X là
Cơ chế của phản ứng hợp nước (hydrate hóa) ethylene trong môi trường acid (H2SO4 loãng), đun nóng được mô tả qua các giai đoạn sau:
Cho các nhận xét dưới đây:
(1) Ion H+ đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với nước.
(2) Ở bước 1, liên kết σ giữa hai nguyên tử carbon bị bẻ gãy.
(3) Nguyên tử oxygen trong cation Y không thỏa mãn quy tắc octet.
(4) Cation X có tổng cộng 6 cặp electron tham gia liên kết.
Số nhận xét đúng là
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Biến thiên enthalpy của phản ứng: C4H10(g)
Có hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra khi cho thanh kim loại Fe vào dung dịch nào dưới đây?
Trong chuỗi peptide Lys – Val – Gly – Ala – Gly – Ala, amino acid còn nhóm NH2 tự do và amino acid còn nhóm COOH tự do lần lượt là
Cho ester X có công thức phân tử là C3H4O2. Sau khi thực hiện phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm, cả hai sản phẩm thu được đều có thể khử dung dịch AgNO3 trong NH3. Tên gọi của ester X là
Cho dung dịch HNO2 có nồng độ 0,10 M. Giả thiết bỏ qua sự điện li của nước, biểu thức so sánh nồng độ mol nào sau đây là chính xác?
Khi đưa một mẫu hợp chất chứa ion potassium (K+) vào ngọn lửa đèn khí không màu, ngọn lửa sẽ chuyển sang màu gì?
Valine là một trong các amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người, có công thức như sau:
Phân tử khối của valine là
Cho bảng số liệu về thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau đây:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cho các quá trình ăn mòn kim loại sau:
(1) Khung cửa thép bị gỉ do tiếp xúc với không khí ẩm lâu ngày.
(2) Dây cầu chì Pb–Sn đứt do cường độ dòng điện lớn.
(3) Tôn mạ kẽm bị trầy xước, dính nước mưa.
(4) Đồng thau (Cu – Zn) ngâm lâu trong nước biển.
Các trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hoá là
Cho dãy các nguyên tố: 12Mg, 22Ti, 30Zn, 29Cu, 24Cr và 26Fe. Số nguyên tố không thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là
Sử dụng cách nào sau đây làm mềm được cả nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần và nước cứng tạm thời?
Polymer nào sau đây có khả năng thủy phân trong môi trường kiềm?
Để điều chế Ca trong công nghiệp, có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
Chất có số liên kết σ ít nhất trong số các chất cho dưới đây là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ dầu dừa theo các bước sau đây:
Bước 1: Hòa tan m gam NaOH vào 100 mL nước, khuấy đều rồi để nguội về nhiệt độ phòng.
Bước 2: Đun nhẹ 300 gam dầu dừa trong cốc thủy tinh đến khoảng 48oC.
Bước 3: Rót từ từ dung dịch NaOH vào cốc đựng dầu dừa, khuấy trộn liên tục cho đến khi hỗn hợp trở nên đặc sệt và có màu kem mịn. Thêm một ít tinh dầu chanh để tạo hương thơm.
Bước 4: Rót hỗn hợp vào khuôn, để yên cho quá trình xà phòng hóa hoàn tất và đóng rắn. Sau 1 tuần, sản phẩm xà phòng có thể đem sử dụng.
Vai trò chính của tinh dầu chanh là làm chất xúc tác cho quá trình thủy phân chất béo.
Mục đích của việc khuấy trộn nhanh và liên tục ở bước 3 là nhằm tăng diện tích tiếp xúc giữa dầu dừa và dung dịch NaOH, giúp phản ứng xảy ra nhanh và hoàn toàn hơn.
Sau bước 3, nếu thêm dung dịch NaCl bão hòa thì sẽ có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên gọi là xà phòng.
Biết chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1g chất béo; chỉ số xà phòng hóa của dầu dừa là 280. Học sinh trên đã lấy m gam NaOH ứng với lượng KOH cần dùng. Giá trị của m là 65 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trong cơ thể, insulin điều tiết lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào hấp thụ glucose. Sự rối loạn liên quan đến hormone này chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh tiểu đường. Kết quả thủy phân không hoàn toàn một đoạn mạch insulin cho thấy sự xuất hiện của tripeptide X: Glu-Arg-Gly. Biết công thức cấu tạo của các amino acid như sau:
Ở điều kiện thường, tripeptide X là chất lỏng, dễ tan trong các dung môi không phân cực như benzene.
Sự hình thành liên kết peptide trong X có sự tham gia trực tiếp của nhóm chức được đánh số (1) thuộc gốc Arg.
Hỗn hợp gồm ba amino acid Glu, Arg và Gly có thể được phân tách riêng biệt nhờ phương pháp điện di.
Trong phân tử tripeptide X, amino acid đầu N và đầu C lần lượt là Glu và Gly
Cho sơ đồ pin Galvani được thiết lập từ cặp điện cực Mg – Cu với dung dịch điện ly là nước máy. Năng lượng điện do pin cung cấp có khả năng vận hành các thiết bị điện tử nhỏ như đồng hồ kỹ thuật số.
Trong cấu tạo của hệ pin này, mảnh Mg đóng vai trò là anode (cực dương) và mảnh Cu đóng vai trò là cathode (cực âm).
Quá trình khử các phân tử nước xảy ra tại bề mặt điện cực copper (Cu) và giải phóng khí hydrogen.
Khối lượng của điện cực Mg tăng lên trong quá trình pin hoạt động do các sản phẩm của phản ứng bám trên bề mặt thanh kim loại này.
Pin vẫn hoạt động bình thường nếu sử dụng nước muối thay cho nước máy.
Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g H2O ở 200C) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)2). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.
Khả năng hoạt động hóa học với nước của kim loại kiềm thổ tăng dần từ beryllium đến barium, tương ứng với sự tăng độ tan của các hydroxide của chúng.
Tại cùng nồng độ 0,01M, các dung dịch Ca(OH)2, Sr(OH)2 và Ba(OH)2 có giá trị pH tăng dần theo thứ tự nêu trên.
Do Be(OH)2 có độ tan cực thấp, lớp màng hydroxide này dễ dàng bong ra giúp Be có thể phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng.
Dung dịch bão hòa Ba(OH)2 tại 20oC có nồng độ phần trăm là 3,84% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Để sản xuất 500 kg vôi sống (CaO), một lò nung công nghiệp cần tiêu thụ m kg than đá. Cho biết:
- Than đá có chứa 84% carbon theo khối lượng, các tạp chất còn lại không tham gia phản ứng tỏa nhiệt.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 50% (lượng nhiệt tỏa ra từ than được dùng để phân hủy đá vôi).
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
Một loại phân bón NPK hỗn hợp có chỉ số dinh dưỡng được ghi trên bao bì là 20 – 20 – 15. Hãy xác định tổng khối lượng nguyên tố phosphorus (P) có trong một bao phân bón này với trọng lượng 55 kg. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trong số các chất sau: thuốc thử Tollens, nước bromine, Cu(OH)2/OH‑, H2O (H+, to), NaOH. Có bao nhiêu chất phản ứng được với saccharose ở điều kiện thích hợp?
Glutathione là một hợp chất thiên nhiên có tác dụng chống oxy hóa quan trọng trong tế bào động vật. Cấu trúc của glutathione được cho như sau:
Gọi x là số liên kết peptide và y là số gốc glycine trong một phân tử glutathione. Tổng giá trị của (x + y) là bao nhiêu?
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối iron (II) sulfate ngậm nước FeSO4.nH2O bằng phương pháp nhiệt phân. Giả sử mẫu không chứa tạp chất, quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m1).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO4.nH2O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m2).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiang và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO4 thành Fe2O3 (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m3).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO4.nH2O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Khi hòa tan tinh thể CoCl2.6H2O vào nước, ion Co2+ tạo thành phức chất [Co(OH2)6]2+ có màu hồng. Trong dung dịch có mặt ion Cl⁻, phức chất này có thể chuyển hóa thành [CoCl4]2- có màu xanh lam. Hai phức chất tồn tại trong một hệ cân bằng được mô tả bằng phương trình sau:
Để tìm hiểu tác động của các yếu tố như nhiệt độ và nồng độ ion Cl⁻ đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng trên, một nhóm học sinh đã tiến hành ba thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch có màu hồng, thấy dung dịch chuyển màu từ hồng sang xanh lam.
- Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch xanh lam, đun nóng, thấy xuất hiện kết tủa trắng AgCl, đồng thời dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Thí nghiệm 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch màu hồng ở nhiệt độ phòng, thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh lam.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu sau:
(1) Ở thí nghiệm 1, quan sát thấy dung dịch đổi từ màu hồng sang màu xanh khi đun nóng chứng tỏ phản ứng theo chiều (1) là phản ứng toả nhiệt.
(2) Pha loãng dung dịch màu xanh chứa [CoCl4]2- bằng nước cất làm cân bằng không chuyển dịch vì nồng độ các chất đều giảm.
(3) Ở thí nghiệm 3, do nồng độ Cl⁻ tăng khi thêm dung dịch HCl ở nhiệt độ phòng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều (2), khiến dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
(4) Ở thí nghiệm 2, khi thêm AgNO3 vào, ion Ag⁺ phản ứng với Cl⁻ tạo kết tủa trắng AgCl. Sự giảm nồng độ Cl⁻ khiến dung dịch chuyển từ màu xanh lam sang màu hồng.