ĐỀ SỐ 3 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì

Câu 2

Một chất giặt rửa Tthành phần chính là CH3[CH2]11C6H4SO3Na được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm tẩy rửa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 3

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào:

            ống nghiệm (1) đựng dung dịch iron(III) chloride (FeCl3);

            ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4;

            ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein;

            ống nghiệm (4) đựng nước bromine.

Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 4

Carbohydrate X tham gia chuyển hoá sau:

(1) $\text{X} + \text{H}_2\text{O} \xrightarrow{+\text{H}^+, t^\circ} \text{Y} + \text{Z}$

(2) $\text{Y} \xrightarrow{+\text{Cu(OH)}_2/\text{OH}^-} \text{kết tủa màu đỏ gạch.}$

(3) $\text{Z} \xrightarrow{+\text{Br}_2} \text{T}.$

Biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Câu 5

Phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 6

Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: $\text{Ba(HCO}_3)_2$; $\text{NaHSO}_4$; $\text{Ba(OH)}_2$; $\text{KHCO}_3$; $\text{Na}_2\text{SO}_4$. Người ta đánh số ngẫu nhiên từng ống nghiệm là $X_1$; $X_2$; $X_3$; $X_4$; $X_5$. Biết

  • $X_1 + X_2 \longrightarrow$ xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra.

  • $X_2 + X_3 \longrightarrow$ xuất hiện kết tủa.

  • $X_2 + X_4 \longrightarrow$ xuất hiện kết tủa.

  • $X_3 + X_5 \longrightarrow$ xuất hiện kết tủa.

Phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 7

Cao su buna – S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm, … Cao su buna – S được điều chế bằng cách cho buta-1,3-diene trùng hợp với chất nào sau đây?

Câu 8

Phức chất X có nguyên tử trung tâm là Cu2+ và phối tử là Cl-. X có dạng hình học là tứ diện. Công thức của phức chất X là

Câu 9

Phản ứng giữa ethylene với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, diễn ra theo cơ chế dưới đây:

Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 6C; 8O. Cho các nhận xét sau đây:

(a) Ở giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

(b) Trong (Y), nguyên tử oxygen không thỏa mãn quy tắc octet.

(c) Ion H+ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng giữa ethylene và nước.

(d) Nếu thay dung dịch H2SO4/H2O bằng dung dịch H2SO4/D2O (D là đồng vị deuterium của hydrogen , có tính chất hoá học tương tự hydrogen) thì thu được sản phẩm chính là CH2D-CH2-OD.

Các nhận xét đúng

Câu 10

Xét cân bằng của một phản ứng đơn giản sau:

A(g) + 2B(g) 2D(g) ; Có biểu thức định luật tác dụng khối lượng là ; và đồ thị biểu diễn đường cong động học như hình bên:

Nhận định nào sau là đúng?

Câu 11

Hình vẽ bên minh hoạ thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ làm bằng than chì. Nhận định nào dưới đây đúng?

Câu 12

Liên kết hydrogen không xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

Câu 13

Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt mang điện của ion Mg2+

Câu 14

Hợp chất của nguyên tố halogen X dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ. Vậy nguyên tố X là

Câu 15

Cho hỗn hợp các alkane có mạch carbon thẳng sau: pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC) và nonane (sôi ở 151oC). Đề xuất cách tách riêng các chất đó.

Câu 16

Chỉ số octane là một đại lượng biểu thị khả năng chống kích nổ của nhiên liệu xăng trong động cơ đốt trong. Quy ước isooctane có chỉ số octane bằng 100 và heptane có chỉ số octane bằng 0. Một công ty sản xuất nhiên liệu đang triển khai chiến dịch “Nhiên liệu sạch – Động cơ bền – Môi trường xanh”. Trong chiến dịch này, họ loại bỏ dần các phụ gia chứa chì, nâng cao chỉ số octane của xăng và cung cấp nguồn nhiên liệu thân thiện với môi trường. Có một số giải pháp được đưa ra như sau:

(a) Sử dụng tetraethyl chì (Pb(C₂H₅)₄) làm phụ gia để nâng cao chỉ số octane.

(b) Tăng hàm lượng heptane để giảm chi phí.

(c) Sử dụng các quá trình reforming xúc tác để tăng hàm lượng hydrocarbon phân nhánh.

(d) Phối trộn ethanol vào xăng truyền thống để tạo ra xăng sinh học (E5, E10).

(e) Thêm các hợp chất chứa lưu huỳnh để làm tăng hiệu suất cháy của nhiên liệu.

Các giải pháp phù hợp được lựa chọn là

Câu 17

Thức uống chứa cồn như rượu, bia, nước trái cây lên men,... đều chứa ethanol. Công thức phân tử của ethanol là

Câu 18

Khi nhựa polystyrene (PS) bị cháy sẽ sinh ra nhiều khí độc. Cho các phát biểu sau về đám cháy có nhựa PS cháy:

(a) Đeo mặt nạ phòng độc có thể hạn chế hít phải khí độc.

(b) Không được cúi thấp người khi thoát khỏi đám cháy.

(c) Khói của cháy nhựa PS độc hại hơn khói của đám cháy gỗ.

(d) Dùng nước chữa cháy nhằm giảm sự lan rộng của đám cháy.

Số phát biểu đúng là 

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân một phần trong cơ thể tạo thành salicylic acid theo phương trình hóa học sau:

Câu 19

Nếu xét phản ứng thủy phân trên nhờ xúc tác acid thì quá trình thủy phân Aspirin ở trong máu thuận lợi hơn so với trong dạ dày của người bình thường. Biết độ pH của máu bình thường trong khoảng 7,35 đến 7,45.

Câu 20

Salicylic acid tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1: 2.

Câu 21

Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.

Câu 22

Aspirin có thể được tổng hợp trực tiếp từ salicylic acid và acetic acid.

Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:

Câu 23

Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 3,0 mol muối của chất Z thì lượng HCl phản ứng tối đa là 6,0 mol.

Câu 24

Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).

Câu 25

Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1: 2, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.

Câu 26

Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.

Cho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau: Phát biểu sau là đúng hay sai?

Câu 27

Suất điện động $E^\circ_{pin3} = +0,59\text{V}.$

Câu 28

Tại pin 3: Cu đóng vai trò cực dương (cathode), Ni đóng vai trò cực âm (anode).

Câu 29

Tại pin 2 và pin 3: điện cực Ni sẽ bị tan dần.

Câu 30

Tính khử của kim loại Ni sẽ mạnh hơn kim loại Zn và yếu hơn kim loại Cu.

Thực hiện thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào cốc thuỷ tinh thứ nhất, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba khoảng 20 mL nước (khoảng 1/2 cốc), thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein vào mỗi cốc và đặt lên giá đỡ.

Bước 2: Bỏ vào cốc thuỷ tinh thứ nhất một mẫu sodium (Na) nhỏ bằng hạt gạo; cốc thuỷ tinh thứ hai một mẩu kim loại magnesium (Mg) và cốc thuỷ tinh thứ ba một mẩu kim loại aluminium (Al) vừa cạo sạch lớp vỏ oxide.

Bước 3: Đun nóng nhẹ cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba.

Câu 31

Sau bước 2, các mẫu magnesium và aluminium trong các cốc thuỷ tinh thứ hai và ba đều nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng.

Câu 32

Ở bước 2, mẫu sodium trong cốc thuỷ tinh thứ nhất nổi trên mặt nước và tan dần, dung dịch chuyển sang màu hồng.

Câu 33

Sau bước 3, cốc thuỷ tinh thứ hai và thứ ba đều có màu hồng.

Câu 34

Các thí nghiệm trên chứng tỏ khả năng tính khử của sodium > magnesium > aluminium.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:

$$\text{Fe}_2\text{O}_3(s) + 3\text{CO}(g) \rightarrow 2\text{Fe}(s) + 3\text{CO}_2(g) \quad (1)$$

Biết nhiệt tạo thành chuẩn ($\Delta_f\text{H}_{298}^0$) tính theo $\text{kJ}/\text{mol}$ của $\text{Fe}_2\text{O}_3, \text{CO}, \text{CO}_2$ lần lượt là $-824,4$; $-110,5$; $-393,5$. Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa.

(2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao.

(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên: $\Delta_r\text{H}_{298}^0 = 541,4\,\text{kJ}$.

(4) Cho $1\,\text{mol}$ $\text{Fe}_2\text{O}_3$ phản ứng với $1\,\text{mol}$ $\text{CO}$, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất $100\%$ thì giải phóng một lượng nhiệt là $8,27\,\text{kJ}$.

Hãy liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, Câu: 24, 123...).

Câu 36

Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ X tồn tại ở trạng thái lỏng. Khi phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C; %H;, %O (theo khối lượng) lần lượt là 60.00%; 13.33%; 26.67%. Cho các nhận định sau về X:

(1) Công thức phân tử của X là C3H8O.

(2) X tạo được liên kết hydrogen với nước.

(3) Oxi hóa X bằng CuO luôn cho sản phẩm có phản ứng với thuốc thử Tollens.

(4) X là ketone.

Hãy sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần.

Câu 37

Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau:

(1) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 và dung dịch NaOH.

(2) Cho dung dịch glucose loãng vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch bromine.

(3) Cho dung dịch I2 vào ống nghiệm chứa dung dịch hồ tinh bột.

(4) Cho vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa nhúm bông.

Hãy gán số thứ tự thí nghiệm theo hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm như sau: màu nâu đỏ nhạt dần, xuất hiện màu xanh tím, xuất hiện dung dịch màu xanh lam, xuất hiện màu đen và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 3124, 1234, ...).

Câu 38

Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách,

   phản ứng (4) thuộc loại phản ứng trùng hợp.

(2) Phản ứng (3) giúp tăng hiệu quả sản xuất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

(3) PVC thuộc loại polymer nhiệt rắn, bị phân hủy khi đun nóng.

(4) Từ ethylene điều chế được PE bằng phản ứng trùng hợp và PVC theo sơ đồ trên. PE, PVC thuộc loại nhựa tái chế.

(5) Để sản xuất 1,0 tấn PVC theo sơ đồ trên với hiệu suất của phản ứng (1), (2), (4) lần lượt là 90%, 85%, 95% thì cần 618,44 kg ethylene (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần(ví dụ 123; 234;...).

Câu 39

Phân tích một mẫu quặng X thu được phần trăm các chất theo khối lượng như sau: , , còn lại là các tạp chất. Nung nóng mẫu quặng X trong khí (dư) tới phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Biết rằng R là kim loại và chiếm khối lượng muối , các tạp chất trong quặng X không thay đổi trong suốt quá trình nung. Tỉ lệ (tỉ lệ khối lượng của chất rắn Y so với khối lượng quặng X ban đầu) là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 40

Ethanedioic acid ($\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4$), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:

Lấy $60\,\text{g}$ lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm $\text{H}_2\text{O}$ vào để được $100\,\text{mL}$, lắc đều. Lấy $20,0\,\text{mL}$ dung dịch, thêm vài $\text{mL}$ dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ và chuẩn độ bằng dung dịch $\text{KMnO}_4\ 2,0 \times 10^{-2}\,\text{M}$. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:

$$2\text{MnO}_4^- + 6\text{H}^+ + 5\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4 \rightarrow 2\text{Mn}^{2+} + 10\text{CO}_2 + 8\text{H}_2\text{O}$$

Thể tích dung dịch $\text{KMnO}_4$ trung bình sau ba lần chuẩn độ là $18,2\,\text{mL}$. Phần trăm theo khối lượng của $\text{H}_2\text{C}_2\text{O}_4$ trong lá rau chân vịt là a%. Tính a. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)