ĐỀ SỐ 2 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của chúng với nhau?
Khi hòa tan 1 viên đá vôi có khối lượng 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2 M ở 25 oC. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố thì yếu tố nào sau đây sẽ không làm thay đổi tốc độ phản ứng
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O ?
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
Dung dịch chất nào sau đây làm phenophtalein chuyển màu hồng?
Cho phản ứng hóa học sau:
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaisev trong phản ứng trên là
Ngâm bột củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Acid linoleic (có cấu tạo như hình bên) thuộc nhóm omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ đầu nhóm CH3) là một trong những Acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
(1) Công thức của chất béo trilinolein là (C17H31COO)3C3H5.
(2) Acid linoleic có mạch carbon không phân nhánh.
(3) Acid linoleic thuộc loại omega-6.
(4) Acid linoleic phản ứng với H2 (to, Ni) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Số phát biểu đúng là
Nhận xét nào dưới dây là không đúng khi nói về glucose và frucrose?
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(2) Có thể phân biệt fructose và glucose bằng phản ứng tráng bạc.
(3) Dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hoá đen.
(4) Lõi ngô có chứa nhiều tinh bột.
(5) Dung dịch nước mía có thể hòa tan kết tủa Cu(OH)2/OH-.
(6) Trong phân tử amylopectin có cả liên kết α-1,4-glycoside và liên kết α-1,6-glycoside giữa các đơn vị α-glucose.
Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid như sau:
Tyr — Gly — Gly — Phe — Leu — Arg — Arg — Ile — Arg — Pro — Lys — Leu — Lys
Chymotrypsin là một loại enzyme đặc biệt có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).
Mô phỏng cơ chế phản ứng trong hình:
Tiến hành cắt đứt chuối amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm thu được, có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?
Hồi tháng 7/2020, Lê Diệp Kiều Trang - cựu CEO Facebook Việt Nam, Goviet, cho biết startup Arevo mà bà cùng chồng Sonny Vũ đầu tư và điều hành vừa cho ra mắt sản phẩm Superstrata, một loại xe đạp sợi carbon nguyên khối đầu tiên trên thế giới. Sản phẩm này ứng dụng công nghệ in 3D của Arevo.
Sợi carbon thuộc loại vật liệu nào sau đây ?
Thép “304” là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:
Trong nước nguyên chất khi phản ứng xảy ra sẽ có quá trình sau:
Cho $E^0_{\text{Na}^+/\text{Na}} = -2,71\text{ V}$; $E^0_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}} = +0,34\text{ V}$; $E^0_{\text{Mg}^{2+}/\text{Mg}} = -2,36\text{ V}$; $E^0_{\text{Al}^{3+}/\text{Al}} = -1,68\text{ V}$.
Hãy cho biết kim loại nào sau đây không phản ứng được với nước ở điều kiện chuẩn.
Có 3 ống nghiệm riêng biệt, mỗi ống nghiệm đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [Cu(OH2)6]2+, [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ và được đánh số ngẫu nhiên. Màu sắc của các ống được ghi dưới đây:
Nhận định nào sau đây là đúng?
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng
Phản ứng nào sau đây đúng?
Cho cơ chế phản ứng của propene với H2O như sau :
Phát biểu nào sau đây sai ?
Bột nở baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Fluphenazine (C32H44F3N3O2S) là một loại thuốc chống loạn thần được sử dụng dưới dạng tiền chất ester (tiền chất là chất sẽ được chuyển đổi trong cơ thể thành một loại thuốc có hoạt tính)
Gốc acid decanoate giúp tiền chất được giải phóng chậm vào máu, nơi tiền chất sẽ thủy phân nhanh chóng tạo ra dược chất có hoạt tính.
Fluphenazine decanoate là một hợp chất hữu cơ tạp chức.
Gốc alkyl trong gốc decanoate giúp thuốc có tác dụng kéo dài đối với cơ thể.
Phản ứng thuỷ phân fluphenazine decanoate trong kiềm dư sinh ra muối vô cơ.
Nếu nhóm chức ester bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid thì 1 lọ fluphenazine decanoate (125 mg/5 mL) sau thuỷ phân thu được 92,43 mg dược chất có hoạt tính. (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Con Trai biển có thể bám vào đá nhờ một loại amino acid có cấu trúc đặc biệt. Một trong số đó là amino acid có cấu trúc như sau:
Hợp chất X là một β-amino acid.
Nhóm OH alcohol trong phân tử X có thể tạo liên kết hydrogen.
Trong dung dịch nước hợp chất X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.
Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau:
8H+(aq) + 5Fe2+(aq) + MnO4-(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
Một dung dịch KMnO4 0,20 M được đặt trong buret để chuẩn độ 50,00 mL dung dịch FeSO4 có nồng độ chưa biết trong một bình tam giác. Bảng sau đây mô tả màu sắc của các ion khác nhau trong dung dịch:
Kết thúc chuẩn độ thì thể tích dung dịch KMnO4 0,20 M đã sử dụng là 12,5 mL.
Nồng độ dung dịch FeSO4 trong bình tam giác là 0,25 M.
Tại điểm tương đương, dung dịch chỉ chứa các ion Fe3+, Mn2+.
Màu sắc của dung dịch trong bình tam giác sẽ chuyển từ màu xanh nhạt sang màu tím khi đạt đến điểm tương đương.
Một lỗi kĩ thuật xảy ra là thể tích dung dịch FeSO4 được thêm vào bình là 55,00 mL thay vì 50,00 mL thì kết quả tính nồng độ FeSO4 sẽ nhỏ hơn so với thực tế.
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:
CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Có những phản ứng hóa học không cần lò nung hay dòng điện, nhưng chỉ bằng năng lượng hóa học đã có thể tạo ra kim loại nóng chảy ở nhiệt độ lên tới vài nghìn độ C; phản ứng nhiệt nhôm là một ví dụ tiêu biểu. Kim loại Fe tạo ra ở trạng thái nóng chảy, dùng để hàn đường ray xe lửa. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:
Fe2O3 + 2Al
Cho biết ∆fHo298 (Al2O3) = -1675,7 kJ/mol; ∆fHo298 (Fe2O3) = -824,2 kJ/mol. Hãy tính
Tyrosol (C₈H₁₀O₂) p- HO–C₆H₄–CH₂–CH₂–OH hợp chất thiên nhiên rất phổ biến, có trong dầu ô-liu (olive oil), đặc biệt là olive nguyên chất, là chất chống oxy hóa tự nhiên, có lợi cho tim mạch, được nghiên cứu trong dinh dưỡng – sinh học. Cho các phát biểu sau về Tyrosol:
(1) Tyrosol là hợp chất hữu cơ đa chức.
(2) Tyrosol phản ứng được với kim loại Na giải phóng khí H₂ theo tỉ lệ mol nTyrosol : nH₂ = 1 : 1.
(3) Trong phân tử Tyrosol, nguyên tử H của nhóm –OH gắn vào vòng benzen linh động hơn nguyên tử H của nhóm –OH mạch nhánh.
(4) Tyrosol làm mất màu dung dịch brom trong nước ở điều kiện thường.
(5) Tyrosol phản ứng được với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
(6) Trong phòng thí nghiệm, Tyrosol có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
Biết rằng: Hiệu suất phản ứng là 80%, khối lượng mol của p–Hydroxyphenylacetic acid: 152 g/mol
Để điều chế được 11,04 gam Tyrosol cần dùng 15,2 gam p–hydroxyphenylacetic acid
Hãy sắp xếp phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần?
Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến trong đời sống. Glucose tồn tại ở dạng mạch hở và chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng như sau:
Cho các phát biểu sau đây về Glucose:
(a) Trong dung dịch nước ở nhiệt độ thường, dạng glucose mạch hở luôn tồn tại với tỉ lệ lớn hơn 5% nên có thể quan sát trực tiếp nhóm –CHO bằng phổ IR.
(b) Công thức cấu tạo (1), (2) và (3) tương ứng của glucose ở dạng lần lượt là α-glucose mạch vòng, glucose mạch hở và β-glucose mạch vòng.
(c) Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí carbon số 2 được gọi là nhóm –OH hemiacetal có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt xúc tác HCl khan tạo thành methyl glycoside.
(d) Đối với con người glucose đóng vai trong quan trọng cung cấp năng lượng cho tế bào sống được cung cấp chính từ nguồn thực phẩm chất béo, tinh bột.
(e) Để tổng hợp 0,36 gam glucose thì một cây có 10 lá (mỗi lá 10cm2) cần 269,2 phút. Biết cứ 1 phút (trời nắng) mỗi cm² lá xanh nhận được 0,5 cal năng lương mặt trới nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucose theo phản ứng: 6CO2 + 6H2O ⟶ C6H12O6 + 6O2 (cần 673 kcal)
Số phát biểu sai?
Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau: $\text{CH}_4 \xrightarrow{\text{H}=20\%} \text{X} \xrightarrow{\text{H}=95\%} \text{Y} \xrightarrow{\text{H}=90\%} \text{PVC}$
Biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên. Để điều chế 1,5 tấn PVC bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đkc) (làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là bao nhiêu?
Cân 58,375 gam phức chất có công thức phân tử là [Co(NH3)4Cl2]Cl, hoà tan trong nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng dung dịch AgNO3 dư. Xem sự phân li của cầu nội không đáng kể, khối lượng kết tủa AgCl thu được là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến phần đơn vị)?