ĐỀ SỐ 18 - ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong khoa học pháp y, đôi khi chỉ một giá trị rất nhỏ cũng có thể “tiết lộ” vùng địa lý (địa chất) mà một người từng sống. Đó chính là tỉ lệ đồng vị 87Sr : 86Sr. Tỉ lệ 87Sr : 86Sr trong đất thay đổi theo tuổi của đá nền. Vì cây hấp thụ strontium từ đất, và con người hấp thụ qua thực phẩm, nên tỉ lệ 87Sr : 86Sr trong men răng có thể phản ánh vùng địa lý nơi người đó đã từng sinh sống. Bên dưới là bảng mô tả địa chất dựa trên tỉ lệ 87Sr : 86Sr như sau:
Nguồn: Holt, E., Bataille, C. P., & others. (2021). Strontium isoscapes: A review of methods and approaches. Earth-Science Reviews, 216, 103593.
Giả thuyết trong một mẫu men răng, strontium (Sr) có 3 đồng vị: 86Sr, 87Sr, 88Sr. Biết đồng vị 88Sr và 86Sr chiếm tỉ lệ về số nguyên tử lần lượt với giá trị là 83,118 % và 9,86 %. Theo dữ liệu trên, mẫu men răng này có khả năng thuộc vùng
Cho các hình vẽ mô tả sự xen phủ orbital sau đây:
Sự xen phủ nào mô tả sự hình thành liên kết π (pi)?
Xét phương trình hóa học của phản ứng đơn giản sau:
2NO(g) + O2(g) → 2NO
Hoà tan soda công nghiệp (Na2CO3) trong nước, xảy ra cân bằng sau:
Theo thuyết Brønsted-Lowry, ion CO32- đóng vai trò gì trong cân bằng trên?
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ...(1).... (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
Chất nào sau đây tác dụng được với thuốc thử Tollens vừa phản ứng tạo iodoform?
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Ester X phù hợp là
"Chất béo là triester của… (1)… với các… (2).., gọi chung là triglyceride." Nội dung phù hợp điền vào các chỗ trống (1), (2) lần lượt là
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
Dạng tồn tại chủ yếu của alanine trong môi trường base (pH = 11) là
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Ở điều kiện chuẩn, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Mn+/M càng lớn thì tính khử của kim loại M ...(1)… và tính oxi hoá của cation Mn+…(2)... Nội dung phù hợp trong các chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
Đồng tái chế được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, dụng cụ nấu ăn, dây đẫn điện, ... Tái chế đồng giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng. Có thể thu được Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp tách kim loại phổ biến. Phản ứng nào sau đây không tách được kim loại Cu?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh copper (Cu) nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
(3) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm.
(4) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.
(5) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là
Khi đốt nóng tinh thể CaCl2 trong ngọn lửa không màu của đèn khí thì tạo ra ngọn lửa có màu
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Chất béo X (triglyceride) là thành phần chính của mỡ động vật và dầu thực vật. Chất béo X là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể. Cho chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau.
Acid béo tương ứng với gốc được đánh số (1) có tên gọi là palmitic acid.
Chất béo X ở thể rắn ở nhiệt độ thường.
Acid béo tương ứng với gốc được đánh số (3) thuộc loại acid béo omega-6.
Phần trăm khối lượng carbon trong chất béo X là 77,1%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Cho hai chất có công thức cấu tạo như sau:
Ở điều kiện thường, (1) tồn tại ở trạng thái lỏng, (2) tồn tại ở trạng thái rắn.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất (2) là alanine.
Khử amine (1) bằng HNO2 ở nhiệt độ thường tạo thành propan–2–ol và giải phóng khí nitrogen.
Tripeptide được tạo thành từ 3 đơn vị chất (2) có công thức phân tử là C9H17N3O4.
Cho hai chất có công thức cấu tạo như sau:
Ở điều kiện thường, (1) tồn tại ở trạng thái lỏng, (2) tồn tại ở trạng thái rắn.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất (2) là alanine.
Khử amine (1) bằng HNO2 ở nhiệt độ thường tạo thành propan–2–ol và giải phóng khí nitrogen.
Tripeptide được tạo thành từ 3 đơn vị chất (2) có công thức phân tử là C9H17N3O4.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là Ag.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp oxi hóa-khử trên có giá trị lớn nhất là 3,17 V.
Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4 với hai cực đều làm bằng graphite (than chì) trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 12,48 gam. Cho hằng số Faraday F = 96500. Giả sử nước bay hơi không đáng kể, các khí không hòa tan trong dung dịch và hiệu suất điện phân là 100%.
Để mạ bạc lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ theo phương pháp điện phân (dung dịch điện phân là AgNO3) thì ở anode xảy ra quá trình oxi hóa: Ag
Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà trong nước là công đoạn chính của quy trình Sodium chloride được dùng trong chế biến và bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu chính của quy trình công nghiệp chlorine – kiềm. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:
Khí thoát ra ở cathode là H2. Khí thoát ra ở anode là Cl2.
Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.
Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn không cho khí Cl2 chuyển sang cathode phản ứng với OH‑.
Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn 300 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 250C thì thu được dung dịch chứa NaClO 30% (làm tròn đến hàng đơn vị).(Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam).
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
Hãy sắp xếp các phản ứng thu nhiệt trong số các phản ứng trên theo trật tự tăng dần. (Ví dụ: 1234 hoặc, 234, ….)
Phenol (C6H5OH) phản ứng với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc tạo thành sản phẩm picric acid (X) có kết tủa màu vàng. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu?
Biết H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32.
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1,8 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 70% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Cho các polymer sau: polyethylene, nylon-6,6, poly(methyl methacrylate), cao su buna – N, polyacrylonitrile. Có bao nhiêu polymer điều chế được bằng phản ứng trùng hợp?
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong tự nhiên, Ag và Au có thể tồn tại ở dạng đơn chất.
(1) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn để tách Na.
(2) Thành phần chính của quặng bauxite là FeS2.
(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
(4) Nguyên tắc tách kim loại là khử ion kim loại thành đơn chất.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,015M được ghi trong bảng sau:
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a.
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).