ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 8

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

[NB] Phát biểu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

Câu 2

 [NB] Nếu không có trao đổi nhiệt giữa hai vật khi chúng tiếp xúc với nhau thì hai vật phải có cùng

Câu 3

 [ NB] Hiện tượng chất rắn chuyển trực tiếp sang thể hơi được gọi là

Câu 4

[TH] Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu

Câu 5

[VD] Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi đun nóng 1 kg chất lỏng bằng lò sưởi nhúng 500 W. Giả sử không có sự mất nhiệt, nhiệt dung riêng của chất lỏng là bao nhiêu?

Câu 6

[TH ] Trong các phát biểu sau đây, phát biểu đúng khi nói về quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng?

Câu 7

 [ VD] Có 1 gam khí helium thực hiện một chu trình (1) - (2) - (3) - (4) - (1) được biểu diễn trong hệ tọa độ (p, T) như hình vẽ dưới đây:


Cho $p_0$ = $10^5$ Pa, $T_0$ = 300K. Thể tích của khí ở trạng thái (4) là

Câu 8

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi này:
Một vận động viên leo núi cần hít vào 2g không khí ở điều kiện chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là 79,8 kPa và 13°C ? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là $1,29 kg / m^3$ và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.
 [VD ] Tính thể tích của 1g không khí ở điều kiện chuẩn là:

Câu 9

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi này:
Một vận động viên leo núi cần hít vào 2g không khí ở điều kiện chuẩn trong mỗi nhịp thở. Ở trên núi cao khi không khí có áp suất và nhiệt độ tương ứng là 79,8 kPa và 13°C ? Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn là $1,29 kg / m^3$ và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau.
[ VD ] Tính thể tích không khí người đó phải hít vào trong mỗi nhịp thở là

Câu 10

[TH] Phát biểu nào sau đây là sai?

Câu 11

 [TH ] Trong hình dưới đây, mũi tên chỉ hướng của cảm ứng từ tại điểm Z do ống dây điện từ mang dòng điện tạo ra:

A diagram of a spiraling cylinderDescription automatically generated
Hướng của dòng điện chạy qua cuộn dây solenoid và cực từ bắc của cuộn dây solenoid là

Câu 12

 [VD] Một sợi dây thẳng nằm ngang dài 40 mm theo hướng đông - tây. Một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 50 mT hướng thẳng đứng từ trên xuống. Khi dòng điện 5 A chạy qua dây dẫn theo chiều từ tây sang đông thì xuất hiện lực từ có phương nằm ngang tác dụng lên dây dẫn. Độ lớn và hướng của lực từ này là

Câu 13

Các tia/sóng nào sau đây không thể di chuyển qua chân không?

Câu 14

Cho phản ứng phân hạch có phương trình: $_0^1\text{n} + _{94}^{239}\text{Pu} \rightarrow _{54}^{134}\text{Xe} + _{40}^{103}\text{Zr} + x_0^1\text{n}$. Giá trị của x là

Câu 15

Phản ứng nào sau đây biểu diễn sự phân rã alpha?
$$(1) \quad _{92}^{238}\text{U} \rightarrow _{90}^{234}\text{Th}$$
$$(2) \quad _{85}^{215}\text{At} \rightarrow _{83}^{211}\text{Bi}$$
$$(3) \quad _{81}^{210}\text{Tl} \rightarrow _{82}^{210}\text{Pb}$$

 

Câu 16

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Các hạt nhân deuterium (D) và tritium (T) kết hợp với nhau, như minh họa trong phương trình dưới đây: $^{2}_1\text{D} + ^3_1\text{T} \rightarrow ^A_Z\text{X} + ^1_0\text{n}$
Số nucleon và proton của hạt nhân sản phẩm X trong phản ứng là

Câu 17

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Các hạt nhân deuterium (D) và tritium (T) kết hợp với nhau, như minh họa trong phương trình dưới đây: $^{2}_1\text{D} + ^3_1\text{T} \rightarrow ^A_Z\text{X} + ^1_0\text{n}$
Cho khối lượng các hạt deuterium (D), tritium (D), X và neutron lần lượt là: $3,34250 . 10^{-27}$ kg; $5,00573 . 10^{-27}$ kg; $6,62609 . 10^{-27}$ kg; $1,67438 . 10^{-27}$ kg. Năng lượng tỏa ra của phản ứng trên tính theo đơn vị J là

Câu 18

Có nhiều loại thiết bị được dùng để đo từ trường của Trái Đất. Một trong số đó là "cuộn đây lật". Cuộn dây này gồm 100 vòng, mỗi vòng có diện tích $0,010 m^2$. Đầu tiên, cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của nó vuông góc với từ trường của Trái Đất, sau đó quay 180° để từ trường đi qua cuộn dây theo hướng ngược lại. Từ trường của Trái Đất là 0,050 mT và cuộn dây quay trong 0,5s. Độ lớn suất điện động sinh ra trong cuộn dây khi lật là

Một thỏi đồng 500g được đun nóng đến 160°C rồi thả vào chậu nước ở 25°C. Khi cân bằng nhiệt độ là 28°C. Cho nhiệt dung riêng của đồng là 380 J / kg.K và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K. Bỏ qua hao phi do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường và sự hóa hơi cùa nước.

Câu 19

a) Khối lượng nước trong chậu lớn hơn 1,5kg.

Câu 20

b) Nhiệt lượng thỏi đồng đã thu vào là 35,08kJ.

Câu 21

c) Nếu lặp lại thí nghiệm trên với thỏi đồng 1kg với cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng của nước là 30,87°C.

Câu 22

d) Nếu lặp lại thí nghiệm trên thay thỏi đồng bằng thỏi sắt cùng khối lượng 500g, ở cùng nhiệt độ ban đầu thì nhiệt độ cân bằng nhỏ hơn 30°C, biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J / kg.K.

Một thiết bị được sử dụng để kiểm tra định luật khí. Bình thủy tinh chứa một thể tích  không khí cố định. Có thể thực hiện phép đo bằng nhiệt kế và đồng hồ đo áp suất. Thiết bị được làm lạnh trong tủ đông và sau đó được đặt trong bồn nước để nhiệt độ của khi tăng chậm. Áp suất và nhiệt độ của khí được ghi lại và dựa vào số liệu ghi được vẽ được đồ thị sự phụ thuộc áp suất vào nhiệt độ tuyệt đối của khí như hình vẽ.


Áp suất ($ x 10^5$ Pa)

Câu 23

a) [NB]  Đây là thí nghiệm khảo sát quá trình biến đổi đẳng tích.

Câu 24

b) [TH] Nếu kéo đường thẳng sẽ đi qua gốc tọa độ.

Câu 25

c) [VD] Với n,R,V lần lượt là số mol, hằng số khi và thể tích của bình khi thì $\frac{nR}{V}$ có đơn vị là $\frac{Pa}{K}$.

Câu 26

d) [VDC] Nếu thể tích khí là 0,8 lít thì lượng khí trong bình xấp xỉ 0,5 mol.

Khung nhôm của một cửa sổ ABCD có kích thước 85 cm x 60 cm như hình vẽ. Cửa sổ có thế quay quanh bản lề dọc theo cạnh AB. Khi cửa được đóng, thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất có độ lớn $B = 1,8 . 10^{-4}$ T vuông góc với cửa sổ. Sau đó cửa được mở ra, trong khoảng thời gian 0,2s. Khi cửa mở mặt phẳng ABCD song song với thành phần nằm ngang cúa từ trường Trái Đất.

Câu 27

a) [TH]  Khi cửa sổ đóng từ thông qua cửa sổ có độ lớn xấp xỉ $0,92 . 10^{-4}$ Wb.

Câu 28

b) [TH]  Khi cửa được mở hoàn toàn, từ thông qua cửa sổ có độ lớn 0 Wb

Câu 29

c) [VD] Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian trên có độ lớn xấp xỉ bằng $4,6 . 10^{-4}$ V.

Câu 30

d) [VD] Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian trên có chiều DCBA

 Phản ứng phân hạch $^{233}_{}\text{U}$ điển hình trong lò phản ứng được biếu diễn bởi: $^{233}_{92}\text{U} + ^1_0\text{n} \rightarrow ^{91}_{16}\text{Kr} + ^{139}_{36}\text{Ba} + x . ^1_0\text{n}$
Biết khối lượng của neutron = 1,00867 amu, khối lượng của hạt nhân $^{233}_{92}\text{U}$ = 232, 98915 amu, khối lượng của hạt nhân $^{91}_{16}\text{Kr}$ = 90,90368 amu, khối lượng của hạt nhân $^{139}_{36}\text{Ba}$ = 138,87810 amu. Lấy $1  amu = 931,5 MeV / c^2$, khối lượng mol của $^{233}_{92}\text{U}$ là 233 gam / mol.

Câu 31

a) [NB] Giá trị của x là 4.

Câu 32

b) [TH] Hạt nhân $^{237}_{94}\text{Pu}$ phóng xạ $\beta^+$ tạo ra hạt nhân $^{233}_{92}\text{U}$

Câu 33

c) [VD] Năng lượng giải phóng của mỗi phân hạch 186,9 MeV.

Câu 34

d) [VDC] Một nhà máy điện sử dụng năng lượng phân hạch $^{233}_{92}\text{U}$ với hiệu suất 30%. Công suất phát điện của nhà máy là 1000 MW. Khối lượng nhiên liệu $^{233}_{92}\text{U}$ sử dụng trong 1 năm nhỏ hơn 500 kg.

Câu 35

[VD] Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức $i = 4 \cos wt$(A). Biết rằng trong thời gian 0,01s dòng điện giảm từ giá trị 0 (A)đến -4 (A). Tần số của dòng điện xoay chiều là bao nhiêu Hz (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 36

[VD] Biết năng lượng liên kết của hạt nhân $^{40}_{18}\text{Ar}$ là 208 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  $^{40}_{18}\text{Ar}$ là bao nhiêu MeV / nucleon? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
 Một lượng khí chứa $9,632 . 10^{22}$ phân tử nitrogen. Khối lượng mol của nitrogen là 28 g / mol và số Avogadro là $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ $mol^{-1}$.
[VD] Khối lượng khí có trong mẫu là bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
 Một lượng khí chứa $9,632 . 10^{22}$ phân tử nitrogen. Khối lượng mol của nitrogen là 28 g / mol và số Avogadro là $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ $mol^{-1}$.
[VDC] Thể tích mà khí chiếm giữ ở áp suất $1,01 . 10^5$ Pa và nhiệt độ 17°C là bao nhiêu lit (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)? Cho R = 8,31 J / mol.K

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Trong một bình cách nhiệt có: 1 kg nước đá, 1 kg một chất A dễ nóng chảy hơn nước đá, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là -40°C. Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là $c_d$ = $2 . 10^3$ J / kg.K, chất rắn A là $c = 10^3$ J / kg.K.

 [VDC] Công suất của bếp là bao nhiêu W (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)? 

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Trong một bình cách nhiệt có: 1 kg nước đá, 1 kg một chất A dễ nóng chảy hơn nước đá, không tan được trong nước, và một bếp điện công suất không đổi, nhiệt dung không đáng kể. Nhiệt độ ban đầu trong bình là -40°C. Sau khi cho bếp hoạt động, nhiệt độ trong bình biến đổi theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là $c_d$ = $2 . 10^3$ J / kg.K, chất rắn A là $c = 10^3$ J / kg.K.

[VDC] Nhiệt dung riêng của chất A ở thể lỏng là bao nhiêu J/(kg.K) (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?