ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 7

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

[NB] Phát biểu nào sau đây về cấu trúc của vật chất là không đúng?

Câu 2

[TH] Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là

Câu 3

 [TH] Một nhiệt kế thủy ngân có khoảng cách giữa vạch 0°C và vạch 100°C là 20cm. Khi mực thủy ngân thấp hơn vạch 100°C 5cm thì nhiệt độ là

Câu 4

 [VD] Bốn chất lỏng P,Q,R và S có cùng khối lượng được đun nóng với cùng tốc độ. Đồ thị dưới đây cho thấy sự thay đổi nhiệt độ của chúng theo thời gian. Chất lỏng nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

Câu 5

[TH] Sau khi đun nóng nước đến 100°C, tiếp tục đun thêm thì 0,7 kg nước đã chuyển thành hơi. Cho nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3 . 10^6$ J / kg. Nhiệt lượng đã cung cấp để làm 0,7 kg nước ở 100°C hoá hơi hết là

Câu 6

 [TH] Nếu nhiệt độ của khí lí tưởng chứa trong bình tăng,

Câu 7

[VD] Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p, V, T của hệ đã thay đồi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 ?

Câu 8

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một phòng trống có kích thước 5m, 10m, 3m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0°C và áp suất $1 . 10^5 Pa$) và có khối lượng mol là 29g/mol.

[VD] Xác định khối lượng không khí có trong phòng.

Câu 9

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một phòng trống có kích thước 5m, 10m, 3m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0°C và áp suất $1 . 10^5 Pa$) và có khối lượng mol là 29g/mol.

[VD] Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20°C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là $0,9 . 10^5$ Pa. Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài là

Câu 10

[NB] Trong sóng điện từ, điện trường có hướng

Câu 11

[NB] Một mạch kín phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều. Biết vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ của mặt phẳng chứa mạch hợp với vectơ cảm ưng từ $\vec{B}$ một góc a. Từ thông qua diện tích S là

Câu 12

[VD] Đồ thị cho thấy mối liên hệ giữa từ thông f qua cuộn dây theo thời gian khi cuộn dây được đưa vào một từ trường. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây

Câu 13

 [VD] Một dây dẫn dài 0,5m mang dòng điện 10A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3N. Độ lớn cảm ứng từ là

Câu 14

[TH] Cuộn dây sơ cấp của máy biến áp tăng áp lí tưởng được nối với nguồn điện xoay chiều. Cuộn dây thứ cấp được nối với một bóng đèn (như hình vẽ). Tại một thời điểm xác định, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 15

[NB] Hạt nhân sodium $^{23}_{11}\text{Na}$ có số hạt neutron là

Câu 16

[VD] Cho phản ứng hạt nhân $^{35}_{17}\text{Cl} + ^A_Z\text{X} \rightarrow ^{32}_{16}\text{S} + ^4_2\text{He}$. Hạt nhân $^A_Z\text{X}$ là

Câu 17

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Đồ thị đưới đây cho thấy số hạt nhân phóng xạ còn lại của một mẫu vật theo thời gian. Đồng vị phóng xạ phân rã thành một nguyên tố không phóng xạ


[VD] Dựa vào đồ thị, chu kì bán rã của hạt nhân xấp xỉ là

Câu 18

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Đồ thị đưới đây cho thấy số hạt nhân phóng xạ còn lại của một mẫu vật theo thời gian. Đồng vị phóng xạ phân rã thành một nguyên tố không phóng xạ


[VD] Tính độ phóng xạ của mẫu vật vào thời điểm 500s gần giá trị nào nhất sau đây?

Một ấm đun nước bằng nhôm có m = 400g, chứa 2,5 kg nước được đun trên bếp. Khi nhận được nhiệt lượng 612kJ thì ấm đạt đến nhiệt độ 80°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J / kg.K và của nước là 4200J / kg.K. Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường.

Câu 19

a) [NB] Cả ấm nhôm và nước đều nhận nhiệt lượng để nóng lên.

Câu 20

b) [VD] Nhiệt độ ban đầu của ấm là t = 23,6°C

Câu 21

c) [TH] Nếu thay ấm nhôm bằng ấm đồng cùng khối lượng thì thời gian đun lượng nước trên như nhau. Biết công suất của ấm không đổi.

Câu 22

d) [VDC] Để đun sôi lượng nước nói trên từ nhiệt độ ban đầu cần cung cấp nhiệt lương 892kJ.

Các quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình vẽ bên dưới.



Câu 23

a) [NB] Từ 1 đến 2, khí có quá trình biến đổi đẳng tích, với $V_1$ = $V_2$, đồng thời $T_1$ > $T_2$.

Câu 24

b) [TH Từ 2 đến 3, có quá trình nén khí đẳng nhiệt.

Câu 25

c) [TH] Từ 3 đến 1, có quá trình đẳng tích, với nhiệt độ giảm dần.

Câu 26

d) [VD] Vẽ đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục P,T thì đồ thị mới sẽ có dạng một hình tam giác vuông.

Một cuộn dây hình chữ nhật có thể quay tự do trong từ trường như hình bên. Cuộn dây được nối với nguồn điện không đổi. Ban đầu cuộn dây nằm ngang. Sau đó đóng công tắc điện.

Câu 27

a) [NB] Theo hướng đặt mắt, ban đầu cuộn dây quay ngược chiểu kim đồng hồ.

Câu 28

b) [TH] Khi khung dây quay đến vị trí theo phương thẳng đứng, không có lực từ tác dụng lên khung.

Câu 29

c) [TH] Khi đến vị trí theo phương thẳng đứng thì cuộn dây vẫn tiếp tục quay theo quán tính.

Câu 30

d) [TH] Nếu không ngắt khóa K thì cuộn dây sẽ dao động tuần hoàn xung quanh vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng.

Hình vẽ dưới đây cho thấy một dây chuyền được sử dụng để duy trì độ dày không đổi của tờ giấy hoặc thép khi nó đang được cán. Một nguồn phóng xạ và máy dò được sừ dụng để theo dõi độ dày.

Cobalt - 60 thường được dùng để tạo nguồn tia phóng xạ, chu kì bán rã của cobalt là 5,3 năm. Một mẫu cobalt sử dụng ban đầu cho dây chuyền trên có khối lượng 49,83 mg Cobalt - 60 nguyên chất.

Câu 31

a) [TH] Khi vật liệu càng dày thì máy đếm sẽ thu được ít hạt phóng xạ hơn.

Câu 32

b) [TH] Tia phóng xạ phù hợp để kiểm tra độ dày của vật liệu là tia $\alpha$

Câu 33

c) [VD] Số nguyên từ cobalt trong mẫu phóng xạ ban đầu xấp là $5 . 10^{23}$ hạt. Lấy khối lượng mol của cobalt là 60 g /mol.

Câu 34

d) [VD] Để mẫu cobalt còn sử dụng được thì nguồn phải có hoạt độ phóng xạ ít nhất là $1,5 . 10^{12}$ Bq, nguồn phóng xạ trên có thể sử dụng trong thời gian tối đa là 1,7 năm.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở -20°C có khối lượng 0,2 kg. Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng Q = 96kJ. Cho nhiệt dung riêng của nưởc đá là 2100 J / kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K nhiệt nóng chảy riêng của nước là $3,4 . 10^5$ J / kg.
[TH] Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá từ nhiệt độ ban đầu đến khi nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một cục nước đá ở trong bình cách nhiệt ở -20°C có khối lượng 0,2 kg. Người ta cung cấp cho cục nước đá một nhiệt lượng Q = 96kJ. Cho nhiệt dung riêng của nưởc đá là 2100 J / kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K nhiệt nóng chảy riêng của nước là $3,4 . 10^5$ J / kg.
[VD] Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình là x°C. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 37

 [VD] Một dây dẫn thẳng MN có chiều dài 16 cm, có cường độ dòng điện I = 5A chạy qua đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn $F = 8 . 10^{-2}$ N. Tính góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và vectơ càm ứng từ theo đơn vị rad (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Túi khí của xe sẽ phồng lên nhanh chóng khi một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen. Trong một thử nghiệm túi khi, túi phồng lên đến thể tích $1,2 m^3$ và áp suất 103 kPa ở nhiệt độ cuối cùng là 290K. 

 [VD] Số mol khí trong túi khí là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Túi khí của xe sẽ phồng lên nhanh chóng khi một tác động đủ mạnh từ bên ngoài gây ra phản ứng hóa học và giải phóng một lượng lớn nitrogen. Trong một thử nghiệm túi khi, túi phồng lên đến thể tích $1,2 m^3$ và áp suất 103 kPa ở nhiệt độ cuối cùng là 290K. 

[VD] Áp suất ban đầu của khí là $x . 10^5$ kPa  nếu nó được giải phóng khỏi một bình chứa có thể tích $5,6 . 20^{-4}$ $m^3$ ở cùng nhiệt độ. Tìm x (kết quà làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 40

 [VD] Một bệnh nhân được điều trị bằng đồng vị phóng xạ phát ra tia $\gamma$ để tiêu diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là $\Delta t_0$ = 4 phút. Cứ sau 20 ngày, bệnh nhân lại phải tiếp tục xạ trị với cùng một lượng tia $\gamma$. Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ là T = 45 ngày và nguồn đồng vị vẫn là nguồn đã sử dụng từ đầu. Thời gian xạ trị lần 3 bằng bao nhiêu phút (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?