ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 6
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
[NB] Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự:
[NB] Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263K đến 1273K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
[TH] Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian.
Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng 0,1 kg ở -20°C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $3,4 . 10^5$ J / kg và nhiệt dung riêng là $2,09 . 10^3$ J / kg.K; nước có nhiệt dung riêng là $4,18 . 10^3$ J / lg.K và nhiệt hóa hơi riêng là $2,3 . 10^6$ J / kg.
[TH] Độ tăng nhiệt độ của cục nước đá ban đầu đến khi hóa hơi hoàn toàn thành hơi nước tính theo thang Kelvin là
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Cung cấp nhiệt cho cục nước đá khối lượng 0,1 kg ở -20°C biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là $3,4 . 10^5$ J / kg và nhiệt dung riêng là $2,09 . 10^3$ J / kg.K; nước có nhiệt dung riêng là $4,18 . 10^3$ J / lg.K và nhiệt hóa hơi riêng là $2,3 . 10^6$ J / kg.
[VD] Bỏ qua mọi hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là
[NB] Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
[TH] Đồ thị biểu diễn quả trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được cho như hình vẽ. Trong hệ tọa độ (V-T) đường biểu diễn nào sau đây là đúng?
[VD] Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
[VD] Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là cột thuỷ ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 0°C. Áp suất khí quyển là 76 cmHg. Để một nửa cột thuỷ ngân tràn ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ:
[NB] Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một khung dây có 75 vòng và diện tích là $12$ $cm^2$ được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15T lên 1,5T trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
[VD] Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây xấp xỉ
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một khung dây có 75 vòng và diện tích là $12$ $cm^2$ được đặt trong từ trường của nam châm điện. Biết độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0,15T lên 1,5T trong 0,20 giây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ của từ trường.
[VD] Người ta nối 2 đầu khung dây ra 1 bóng đèn có điện trở Ω. Công suất dòng điện qua bóng đèn là:
[VD] Trong hình vẽ bên, một thanh đồng được treo theo phương ngang bằng hai sợi dây cách điện AB và CD, hướng của từ trường hướng vào tờ giấy. Điều gì xảy ra khi công tắc của mạch đóng?
[VD] Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có dạng $i = 5 \cos$$(120t - $$\frac{\pi}{4})$. Chu kì của dòng điện này bằng:
[NB] Trong hạt nhân nguyên từ $^{210}_{84}\text{Po}$ có:
[TH] Hình vẽ cho thấy đường đi của một hạt $\alpha$ bị lệch bởi hạt nhân của một nguyên tử. Điểm P trên đường đi là điểm gần nhất của hạt $\alpha$ với hạt nhân. Câu nào sau đây là đúng khi nói về hạt $\alpha$ trên đường đi này
[VD] Một hạt nhân $^{234}_{92}\text{U}$ thực hiện một chuỗi phóng xạ $\alpha$, $\beta^-$ và biến thành hạ̣t nhân $^{206}_{82}\text{Pb}$ bền vững. Trong chuỗi phóng xạ này có bao nhiêu $\alpha$ và $\beta^-$ được phát ra?
[VD] Cho phản úng hạt nhân $^{2}_1\text{D} + ^6_3\text{Li} \rightarrow ^4_2\text{He} + X$. Biết khối lượng các hạt deuterium, litium, helium trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 amu; 6,01702 amu; 4,0015 amu với $1 amu$ = $931,5 MeV / c^2$. Năng lượng tỏa ra khi có 1 g helium được tạo thành theo phản ứng trên là
Nhiệt độ của A và B được đo bằng nhau bằng cách đặt chúng tiếp xúc nhiệt với nhiệt kế C như hình vẽ.
a) [NB] Nhiệt độ của hai vật A và B bằng nhau và bằng 22,5°C.
b) [TH] Sẽ không có sự trao đổi năng lượng giữa A và B khi chúng tiếp xúc nhiệt với nhau.
c) [TH] Nhiệt độ của vật B sẽ thấp hơn vật A vì chỉ số trên nhiệt kế bằng nhau nhưng khối lượng và kích thước vật B lớn hơn vật A.
d) [TH] Nhiệt kế C là nhiệt kế hồng ngoại.
Một khí cầu có thể tích $V = 336 m^3$ và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khi bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 30°C và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa); khối lượng mol của không khí ở điểu kiện chuẩn là $29 . 10^{-3}$ kg / mol.
a) [TH] Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303K.
b) [VD] Cho rằng lực của gió không đáng kể, để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368K.
c) [VD] Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 30°C và áp suất l atm là 1,17 g / l.
d) [TH] Cho rằng lực của gió không đáng kể, lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes tác dụng vào khí cầu.
Cấu tạo của dynamo (đi-na-mô) xe đạp được mô tả như hình.
a) Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là đòng điện một chiều.
b) Dynamo là máy phát điện trong đó stato là cuộn dây đứng yên, rotato
c) Chiều quay của rotato như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.
d) Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.
Ban đầu có 15g Cobalt $^{60}_{27}\text{Co}$ là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền $^{60}_{28}\text{Ni}$.
a) Tia phóng xạ phát ra là tia $\beta^-$
b) Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là $6,28 . 10^{14}$ Bq.
c) Khối lượng $^{60}_{28}\text{Ni}$ được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điểm ban đầu là 5,78g.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng $^{60}_{27}\text{Co}$ và khối lượng $^{60}_{28}\text{Ni}$ có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là 0,400.
Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian
[VD] Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian
[VD] Độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày là bao nhiêu kBq (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
[VD] Một bình đựng 2,5g khi helium có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 27°C. Áp suất khí trong bình là $x . 10^5$ $N / m^2$. Giá trị của x bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
[VD] Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véc tơ càm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 1,25 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là $3 . 10^{-2}$ N. Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu Tesla (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ $t_x$ (°C). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là $t_0$ = 36°C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là $t_1$ = 33°C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là $t_2$ = 30,5°C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
[VD] Xác định giá trị của $t_x$ theo °C (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ $t_x$ (°C). Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là $t_0$ = 36°C. Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là $t_1$ = 33°C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là $t_2$ = 30,5°C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
[VDC] Đến chai thứ bao nhiêu khi lấy ra thì nhiệt độ bình nước bắt đầu nhỏ hơn 22°C?