ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 17

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

 [NB] Nội năng của một vật 

Câu 2

 [NB] Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27°C ứng với thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của nước là

Câu 3

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.

Thời gian (phút)

0

5

10

15

20

25

30

Nhiệt độ (°C)

90

75

68

68

68

62

58

[NB] Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể

Câu 4

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.

Thời gian (phút)

0

5

10

15

20

25

30

Nhiệt độ (°C)

90

75

68

68

68

62

58

 [NB] Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang 

Câu 5

 [NB] Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu: Định luật Boyle của một lượng khí lý tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì? 

Câu 6

 [NB] Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là

Câu 7

[NB] Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu

Câu 8

[NB] Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian? 

Câu 9

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên. 

A diagram of a line with arrowsAI-generated content may be incorrect.

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.

[NB] Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng? 

Câu 10

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để tạo thành hai cuộn dây điện tử như hình bên. 

A diagram of a line with arrowsAI-generated content may be incorrect.

Lõi sắt non chỉ bị từ hoá khi có dòng điện chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.

[NB] Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể 

Câu 11

[NB] Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường? 

Câu 12

[NB] Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dây dẫn điện dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?

Câu 13

 [NB] Tính chất nổi bật của tia X là 

Câu 14

[NB] Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây, đồng vị nào là của thiếc?

Câu 15

 [TH] Sơ đồ bên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt a và sau đó là một hạt b. Chất nào sau đây trên sơ đồ bên đại diện cho hạt nhân thu được?

Câu 16

[TH] Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân $^{16}_{}\text{O}$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 15,9904 amu và 1 amu = $931,5 MeV / c^2$. Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{16}_{}\text{O}$ xấp xỉ bằng

Câu 17

[NB] Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây? 

Câu 18

 [TH] Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65 N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30°. Tính độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường. 

Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120 giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172 kg.

Câu 19

a) [NB] Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.

Câu 20

b) [TH] Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.

Câu 21

c) [VD] Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.

Câu 22

d) [VD] Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,35 .10^5 J / kg$.

Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình bên dưới. Khi nhấn công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng "ding-ding".

Câu 23

a) [NB] Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm vĩnh cửu với đầu Q là cực bắc, còn đầu P là cực nam. 

Câu 24

b) [TH] Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "ding". 

Câu 25

c) [TH] Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường. 

Câu 26

d) [TH] Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.

Một bình kín có dai chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khoa học yêu cầu một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ($^{24}_{}\text{Na}$) phân rã với chu kỳ bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa $3 . 10^{-10}$ g sodium-24 với 1500 cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.

Câu 27

a) $^{24}_{}\text{Na}$ phóng xạ $\beta^-$ tạo thành hạt nhân $^{24}_{}\text{Mg}$.

Câu 28

b) Có $7,5 . 10^{12}$ nguyên tử sodium-24 được bơm vào bình.

Câu 29

c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng $0,98 . 10^6 Bq$.

Câu 30

d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó rút 15 cm³ chất lỏng ra khỏi bình và do hoạt độ phóng xạ của nó được kết quả là 3600 Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lit.

Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị do của áp kế là Bar ($1 Bar = 10^5 Pa$); xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4); hộp chứa nước nóng (5) và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh. Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả do giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng sau:

Lần đo

Nhiệt độ của khối khí trong xilanh t°C

Thể tích của khối khí trong xilanh V (ml)

1

45

75

2

41

74

3

37

73

4

32

73

Câu 31

a) Tỉ số $\frac{V}{t + 273}$ trong 4 lần do xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận $\frac{V}{t + 273}$ = hằng số.

Câu 32

b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t(°C) trong hệ trục (OtV) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O. 

Câu 33

c) Mật độ phần tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng. 

Câu 34

d) Khi tăng nhiệt độ từ 32°C lên 117°C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 ml.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 

 Một ấm nhôm có khối lượng 600g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20°C, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết rằng rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / (kg.K), của nhôm là 880 J / (kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26 . 10 J / kg.
 [VD] Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 

 Một ấm nhôm có khối lượng 600g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20°C, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20% khối lượng nước đã hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết rằng rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / (kg.K), của nhôm là 880 J / (kg.K), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26 . 10 J / kg.
[VD] Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W (viết kết quả đến làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20°C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C.
[VD] Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm? (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20°C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37°C.
[VD] Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Poloni $^{210}_{}\text{Po}$ là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì $^{206}_{}\text{Pb}$. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ $^{210}_{}\text{Po}$, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt $\alpha$ sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. 
[VD] Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là $x . 10^{12}$ Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Poloni $^{210}_{}\text{Po}$ là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì $^{206}_{}\text{Pb}$. Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu là chất phóng xạ $^{210}_{}\text{Po}$, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt $\alpha$ sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. 
[VD] Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t = 276 ngày (kết quả tính theo đơn vi gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).