ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 15

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

[NB] Cặp vật nào sau đây có nhiệt dung riêng khác nhau?

Câu 2

[NB] Biển báo nào đưới đây cảnh báo khu vực có cường độ tia tử ngoại cao?

Câu 3

[TH]  Cho một số bước tiến hành sau:

(1) Thực hiện phép đo nhiệt độ.

(2) Ước lượng nhiệt độ của vật.

(3) Hiệu chỉnh nhiệt kế.

(4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.

(5) Đọc và ghi kết quả đo.

Khi muốn đo nhiệt độ của một vật thì ta cần thực hiện tuần tự các bước là

Câu 4

[TH] Một viên đạn bằng đồng đang bay với vận tốc $v$ thì va chạm và ghim chặt vào một tấm gỗ, viên đạn bị nóng thêm $120^\circ\text{C}$. Biết rằng $60\%$ độ giảm động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm, nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$. Vận tốc $v$ của viên đạn gần nhất giá trị nào sau đây?

Câu 5

[VD] Một chất rắn có khối lượng $2\text{ kg}$ và nhiệt dung riêng $1000\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$ được nung nóng đều bằng một nguồn nhiệt không đổi. Đồ thị nhiệt độ - thời gian của chất được thể hiện trong đồ thị. Giả sử không có nhiệt bị mất, hãy tìm nhiệt nóng chảy riêng của chất đó từ đồ thị.

Câu 6

[NB] Khi nói về khi lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Câu 7

[VD] Cho một lượng khí không đổi thực hiện một quá trình biến đổi như hình vẽ (Đồ thị $p-T$ là một đoạn thẳng song song trục $p$). Biết ban đầu khối khí có thể tích $V_1 = 6\text{ lít}$. Khi bị nén đến áp suất $3\text{ atm}$ thì thể tích của khối khí là:

Câu 8

[TH] Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là $25^\circ\text{C}$, khi sáng là $323^\circ\text{C}$. Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?

Câu 9

[VD] Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan cao $3140\text{ m}$. Biết rằng mỗi khi cao thêm $10,0\text{ m}$ thì áp suất khí quyển giảm $1,00\text{ mmHg}$ và nhiệt độ trên đỉnh núi là $2^\circ\text{C}$. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất $760\text{ mmHg}$, $0^\circ\text{C}$) là $1,29\text{ kg/m}^3$.

Câu 10

[NB] Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?

Câu 11

Sử dụng dữ kiện trả lời câu hỏi này:
Sơ đồ cho thấy một thanh kim loại được treo trong từ trường bởi hai lò xo dẫn giống nhau thẳng đứng. Pin và thanh kim loại có điện trở không đáng kể. Đóng công tắc S.

[TH]   Lực từ tác dụng lên thanh dẫn có hướng

Câu 12

Sử dụng dữ kiện trả lời câu hỏi này:
Sơ đồ cho thấy một thanh kim loại được treo trong từ trường bởi hai lò xo dẫn giống nhau thẳng đứng. Pin và thanh kim loại có điện trở không đáng kể. Đóng công tắc S.

[VD]  Khi công tắc S đóng, tác dụng của từ trường làm dịch chuyển thanh theo một đoạn y. Lặp lại thí nghiệm nhưng thay bằng hai lò xo giống nhau khác với độ cứng và điện trở mỗi lò xo tăng gấp đôi. Việc đóng công tắc lúc này sẽ khiến thanh bị dịch chuyển một khoảng cách

Câu 13

[TH] Một vòng kim loại được thả ra và rơi thẳng đứng từ phía trên một nam châm như thể hiện trong sơ đồ bên. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hướng của dòng điện cảm ứng (nếu có) trong vòng tại các vị trí X và Y?

Câu 14

[TH] Để kiểm tra hành lý tại sân bay, người ta cho các vali qua một buồng kín đề soi chiếu các đồ vật bên trong. Các thiết bị này được ứng dụng tia nào sau đây?

Câu 15

 [TH] Đối với lò phản ứng hạt nhân có tốc độ phân hạch không đổi, phát biều nào sau đây là đúng?

Câu 16

[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ion ${}^{35}_{17}\text{Cl}^-$?

Câu 17

[TH] Ở tầng khí quyển trên, neutron được tạo ra do tác động của tia vũ trụ. Các neutron này tương tác với hạt nhân nitrogen như thể hiện trong phản ứng sau:

$${}^{1}_{0}\text{n} + {}^{14}_{7}\text{N} \rightarrow \text{X} + {}^{1}_{1}\text{H}$$

Nguyên tố X sau đó sẽ phát ra một hạt $\beta^-$. Phản ứng hạt nhân như sau: $\text{X} \rightarrow \text{Y} + {}^{0}_{-1}\text{e}$. Sản phẩm cuối cùng Y là gì?

Câu 18

[VDC] Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng ${}^{14}\text{C}$. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử ${}^{14}_{6}\text{C}$ và số nguyên tử ${}^{12}_{6}\text{C}$ có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa, trong khi ${}^{14}_{6}\text{C}$ là chất phóng xạ $\beta^-$ với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử ${}^{14}_{6}\text{C}$ và số nguyên tử ${}^{12}_{6}\text{C}$ có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của ${}^{14}_{6}\text{C}$ trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của ${}^{14}_{6}\text{C}$ trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là:

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng thực hành. Người ta bố trí thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình sau (nhiệt lượng kế cách nhiệt).

Câu 19

a) [NB] Nhiệt dung riêng của nước là nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{ kg}$ nước tăng thêm $1\text{ K}$.

Câu 20

b) [TH] Nhiệt lượng nước nhận được trong thời gian $t$ bằng thương số giữa công suất tiêu thụ điện trên dây điện trở và thời gian $t$.

Câu 21

c) [VD] Biết nhiệt lượng kế chứa $0,20\text{ kg}$ nước, oát kế chỉ $18,5\text{ W}$, sau thời gian 3 phút thì nhiệt độ tăng thêm $4^\circ\text{C}$. Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$.

Câu 22

d) [TH] Theo phương án này, để đo nhiệt dung riêng của nước cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ.

Lốp xe ô tô chứa không khí ở $27^\circ\text{C}$$2,5\text{ atm}$. Sau đó đậu xe ngoài nắng lên $60,7^\circ\text{C}$.

Câu 23

a) [NB] Vì thể tích lốp không đổi nên áp dụng định luật cho quá trình đẳng tích.

Câu 24

b) [TH] Để áp suất không đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí.

Câu 25

c) [VD] Áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm lên khoảng $113\%$.

Câu 26

d) [VD] Áp suất bên trong lốp là $2,83\text{ atm}$.

Sơ đồ dưới đây minh họa các thành phần chính của một loại hệ thống phanh điện từ. Một đĩa kim loại được gắn vào trục quay của một chiếc xe. Một nam châm điện được gắn với các cực của nó được đặt ở hai bên của đĩa quay, nhưng không chạm vào nó. Khi đạp phanh là đóng công tắc điện, một dòng điện một chiều được truyền qua cuộn dây của nam châm điện và đĩa chậm lại.

A diagram of a weightAI-generated content may be incorrect.

Câu 27

a) [TH] Khi có dòng điện không đổi trong cuộn dây, có xuất hiện dòng điện cảm ứng trên đĩa kim loại vì có sự biến thiên từ thông khi đĩa quay.

Câu 28

b) [TH] Sau một thời gian sử dụng sẽ phải thay đĩa kim loại của phanh do bị mài mòn.

Câu 29

c) [TH] Khi đĩa quay, dòng điện cảm ứng trong đĩa chạy thành vòng tròn quanh trục.

Câu 30

d) [TH] Để thay đổi lực hãm của phanh điện từ, người ta thay đổi cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây của nam châm điện.

Chất phóng xạ ${}^{234}_{92}\text{U}$ phát ra tia $\alpha$ và biến đổi thành hạt nhân Thori ${}^{230}_{90}\text{Th}$. Gọi chu kì bán rã của ${}^{234}_{92}\text{U}$$T$. Ban đầu ($t=0$) có một mẫu ${}^{234}_{92}\text{U}$ nguyên chất có $N_0$ hạt. Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=2T$, có $93,75\text{ mg}$ ${}^{234}_{92}\text{U}$ trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị amu bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó.

Câu 31

a) [TH] Số hạt nhân ${}^{234}_{92}\text{U}$ còn lại sau thời gian $t=2T$$0,25N_0$.

Câu 32

b) [TH] Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=2T$, phần trăm số hạt ${}^{234}_{92}\text{U}$ bị phân rã là $75\%$.

Câu 33

c) [VD] Khối lượng ban đầu của ${}^{234}_{92}\text{U}$$25\text{ mg}$.

Câu 34

d) [VD] Trong khoảng thời gian từ $t=2T$ đến $t=3T$, lượng Thori ${}^{230}_{90}\text{Th}$ được tạo thành trong mẫu có khối lượng là $10,36\text{ mg}$.

Câu 35

[VD] Một ấm điện công suất $1000\text{ W}$. Tính thời gian cần thiết để đun $2\text{ kg}$ nước có nhiệt độ ban đầu là $30^\circ\text{C}$ đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn theo đơn vị phút. Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 36

[VD] Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ $37^\circ\text{C}$ đến $367^\circ\text{C}$, còn thể tích của khí giảm từ $2,0\text{ lít}$ đến $0,3\text{ lít}$. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là $80\text{ kPa}$. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là $x \cdot 10^5\text{ Pa}$. Tìm $x$ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 37

[TH] Có bao nhiêu mol trong $1,6\text{ kg}$ oxygen nếu khối lượng mol của khí này là $32\text{ g/mol}$ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 38

[VD] Một dòng điện có biểu thức $i = 2\cos\left(100\pi t - \frac{\pi}{2}\right)\text{ (A)}$ ($t$ tính bằng $\text{s}$). Trong khoảng thời gian kể từ thời điểm ban đầu ($t = 0$) đến thời điểm $\left(t = \frac{1}{200}\text{ s}\right)$, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là bao nhiêu $\text{mC}$ (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 39

Dùng dữ kiện để giải từ câu hỏi này:
Vào tháng 1 năm 2022 người lái xe đã phải chờ 150 phút để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm chiếu xạ Hà Nội. Sau 30 tháng, cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ vẫn sử dụng nguồn chiếu xạ cũ là ${}^{60}_{27}\text{Co}$ có chu kì bán rã là $5,3$ năm.
[VD] Sau 30 tháng hoạt độ phóng xạ giảm đi bao nhiêu lần so với hoạt độ ban đầu (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 40

Dùng dữ kiện để giải từ câu hỏi này:
Vào tháng 1 năm 2022 người lái xe đã phải chờ 150 phút để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm chiếu xạ Hà Nội. Sau 30 tháng, cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ vẫn sử dụng nguồn chiếu xạ cũ là ${}^{60}_{27}\text{Co}$ có chu kì bán rã là $5,3$ năm.
[VD] Sau 30 tháng, Người lái xe tải phải chờ bao nhiêu phút để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản để hiệu quả của việc chiếu xạ tương tự lần trước (kết quả làm tròn lấy đến chữ số hàng đơn vị)?