ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 13
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
[NB] Nội năng của một vật
[TH] Khi Lâm xuống xe buýt có máy lạnh vào mùa hè, kính của cô ấy bị mờ (xem hình (a)). Sau một thời gian, kính lại trong suốt (xem hình (b)). Quá trình vật lí nào sau đây liên quan đến hiện tượng trên?
[TH] Hình vẽ cho thấy đồ thị nhiệt độ - thời gian của hai vật X và Y khi chúng được đun nóng ở cùng một công suất . Suy luận nào sau đây là đúng?
(1) Nhiệt dung của X nhỏ hơn.
(2) Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì khối lượng của X nhỏ hơn.
(3) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn
[NB]: Nhận xét nào sau đây là đúng về sự trao đổi nhiệt giữa các vật?
[VD]: Nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng là:
[NB]: Khi nói về mô hình khí lý tưởng thì phát biểu nào sau đây sai?
[TH] Một khối khí có áp suất $p_0$ và thể tích $V_0$ được đun nóng đẳng áp, nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ cũ. Đồ thị biểu diễn quá trình trên trong hệ toạ độ (p;T) là hình nào sau đây?
[VD] Khi đun nóng khí trong bình kín thêm 20°C thì áp suất khí tăng thêm $\frac{1}{20}$ áp suất ban đầu. Tìm nhiệt độ ban đầu của khí.
[VD] Để mở nút chai bị kẹt, một người dùng cách hơ nóng khí trong chai. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng với áp suất khí quyển và bằng $10^5$ Pa và nhiệt độ 8°C. Để làm đẩy được nút chai ra cần có chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là $0,8 . 10^5$ Pa. Người này cần hơ để khí trong chai nóng đến nhiệt độ thấp nhất gần đúng bằngbao nhiêu độ để nút chai bật ra?
[VD] Sơ đồ cho thấy một dây dẫn nằm ngang dài $50\text{ mm}$ mang dòng điện $3,0\text{ A}$ vuông góc với một từ trường nằm ngang đều có cảm ứng từ $B = 0,50\text{ T}$.
Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên dây dẫn là bao nhiêu?
[VD] Độ lớn cảm ứng từ của một điểm cách dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện một đoạn $r$ được cho bởi công thức $B = 2 \cdot 10^{-7} \frac{I}{r}$. Tại vị trí cách dây dẫn $20\text{ cm}$ đo được độ lớn cảm ứng từ $1,2\text{ T}$. Tại vị trí cách dây dẫn $60\text{ cm}$ có độ lớn cảm ứng từ là
[TH] Một nam châm ban đầu được đặt giữa hai đầu của một lõi sắt mềm như hình trên.
Sau đó, nam châm được quay nhanh theo chiều kim đồng hồ qua một vòng hoàn chỉnh. Câu nào sau đây mô tả đúng dòng điện cảm ứng chạy qua điện trở R?
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có diện tích $200\text{ cm}^2$ ban đầu ở vị trí song song với các đường sức của một từ trường đều có độ lớn $B = 0,01\text{ T}$. Khung quay đều trong thời gian $\Delta t = 0,04\text{ s}$ đến vị trí vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn suất điện động cảm ứng hiện trong khung là
Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều là $I = I_0 \cos(\omega t + \varphi) \text{ (A)}$. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều đó là
Một người đang thực hiện chụp ảnh y tế như hình bên. Trong đó thiết bị sử dụng từ trường mạnh. Đây là ứng dụng trong y tế của
[NB] [708798]: Một hạt nhân ${}^{230}_{91}\text{Z}$ sau khi phân rã, phát ra một hạt $\alpha$ và một hạt $\beta^-$ thì trở thành hạt nhân X. Hạt nhân X là
[NB] [708799]: Phát biểu nào sau đây là đúng?
[VD] [708800]: Đồng vị sodium ${}^{24}_{11}\text{Na}$ là một đồng vị phóng xạ có thể được tạo ra bằng cách bắn phá đồng vị nhôm $\text{Al}$ bằng neutron. Dòng nào trong bảng dưới đây biểu diễn đúng quá trình tạo ra $\text{Na}$ từ đồng vị $\text{Al}$ và quá trình phân rã tiếp theo của nó?
| Phản ứng tạo ra ${}^{24}_{11}\text{Na}$ | Phân rã ${}^{24}_{11}\text{Na}$ | |
| Dòng 1 | ${}^{27}_{13}\text{Al} + {}^{1}_{0}\text{n} \rightarrow {}^{24}_{11}\text{Na} + {}^{4}_{2}\alpha$ | ${}^{24}_{11}\text{Na} \rightarrow {}^{24}_{12}\text{Mg} + {}^{0}_{+1}\beta$ |
| Dòng 2 | ${}^{27}_{13}\text{Al} + {}^{1}_{0}\text{n} \rightarrow {}^{24}_{11}\text{Na} + {}^{4}_{2}\alpha$ | ${}^{24}_{11}\text{Na} \rightarrow {}^{24}_{12}\text{Mg} + {}^{0}_{-1}\text{e} + \bar{\nu}$ |
| Dòng 3 | ${}^{27}_{13}\text{Al} + {}^{1}_{0}\text{n} \rightarrow {}^{24}_{11}\text{Na} + {}^{3}_{2}\text{He}$ | ${}^{24}_{11}\text{Na} \rightarrow {}^{24}_{12}\text{Mg} + {}^{0}_{+1}\beta$ |
| Dòng 4 | ${}^{27}_{13}\text{Al} + {}^{1}_{0}\text{n} \rightarrow {}^{24}_{11}\text{Na} + {}^{3}_{2}\text{He}$ | ${}^{24}_{11}\text{Na} \rightarrow {}^{24}_{12}\text{Mg} + {}^{0}_{-1}\text{e} + \bar{\nu}$ |
Hình a) cho thấy một máy sấy tóc đơn giản được thiết kế bởi kỹ sư. Ông sử dụng quạt chạy bằng động cơ và một lò xo sưởi tạo ra không khí ấm. Hình b) cho thấy sơ đồ mạch của máy sấy (Lưu ý: Ảnh của b bị thiếu mất hình vẽ sơ đồ mạch). Động cơ và bộ phận sưởi ấm được kết nối với nguồn điện $220\text{V}$. Công tắc S có thể được kết nối với tiếp điểm P hoặc Q. Nhiệt độ luồng không khí lạnh vào máy sấy là $20^\circ\text{C}$. Điện trở bộ phận gia nhiệt là $50\Omega$. Nhiệt dung riêng của không khí là $1000\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$. Khi công tắc chuyển sang tiếp điểm P thì tốc độ dòng không khí chảy qua máy sấy là $0,05\text{ kg/s}$.
a) [TH] Công suất tiêu thụ điện của máy sấy là $968\text{ W}$.
b) [TH] Bỏ qua mọi hao phí, nhiệt độ của không khí nóng ở đầu ra xấp xỉ $29,4^\circ\text{C}$
c) [VD] Khi công tắc S chuyển sang Q thì tốc độ dòng khí chậm hơn.
d) [NB] Khi công tắc S chuyển sang Q thì nhiệt độ khí nóng đầu ra sẽ tăng lên.
Cung cấp nhiệt lượng $1,5\text{ J}$ cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn $6,0\text{ cm}$. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là $20,0\text{ N}$, diện tích của pit-tông là $1,0\text{ cm}^2$. Coi pit-tông chuyển động thẳng đều.
a) [TH] Công của khối khí thực hiện là $1,2\text{ J}$.
b) [NB] Độ biến thiên nội năng của khối khí là $0,50\text{ J}$.
c) [VD] Trong quá trình giãn nở, áp suất của khối khí là $2,0 \cdot 10^5\text{ Pa}$
d) [NB] Thể tích khí trong xilanh tăng $6,0\text{ lít}$
Một điện kế A có số chỉ 0 khi kim ở chính giữa được mắc nối tiếp với điện trở R và một pin có hiệu điện thế 1,5 V như hình 1, kim chỉ của điện kế bị lệch sang trái. Sau bố trí lại thí nghiệm điện kế được nối với một cuộn dây như hình 2.
Khi học sinh di chuyển một thanh nam châm với tốc độ đều về phía lại gần cuộn dây, kim chỉ của A lệch sang phải.
a) [NB] Đặt mắt từ phía nam châm sẽ thấy dòng điện trong các ống dây cùng chiều kim đồng hồ.
b) [TH] Cực nam châm ở gần cuộn dây là cực Bắc.
c) [TH] Khi di chuyển nam châm nhanh hơn sẽ làm kim điện kế lệch nhiều hơn.
d) [TH] Khi tăng số vòng dây hoặc thêm lõi sắt non vào trong lòng cuộn dây làm kim điện kế lệch ít đi.
Uranium ${}^{238}_{92}\text{U}$ có chu kì bán rã là $4,5 \cdot 10^9$ năm. Khi phóng xạ $\alpha$ uranium biến thành thorium ${}^{234}_{90}\text{Th}$. Ban đầu có $23,8\text{ gam}$ uranium.
a) [NB] Hạt nhân Thorium ${}^{234}_{90}\text{Th}$ bền hơn hạt nhân Uranium ${}^{238}_{92}\text{U}$.
b) [VD] Khối lượng Uranium còn lại sau $4,5 \cdot 10^9$ năm là $11,9\text{ g}$.
c) [VD] Số hạt nhân Uranium còn lại sau $9 \cdot 10^9$ năm là $3,7 \cdot 10^{20}$ hạt.
d) [VD] Tỉ số giữa số hạt nhân uranium còn lại và số hạt nhân thorium tạo thành sau $9 \cdot 10^9$ năm là 2
Tính nhiệt lượng (kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $500\text{g}$ nước đá ở nhiệt độ nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34 \cdot 10^5\text{ J/kg}$
Dùng thông tin sau đây cho câu hỏi này:
Một khung dây dẫn có diện tích $0,8\text{ m}^2$, có điện trở là $8,4\Omega$ được đặt trong một điện trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,4T và giảm đều về 0 trong 0,02s.
[VD] Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu V ( kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau đây cho câu hỏi này:
Một khung dây dẫn có diện tích $0,8\text{ m}^2$, có điện trở là $8,4\Omega$ được đặt trong một điện trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,4T và giảm đều về 0 trong 0,02s.
[VD] Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu Ampe ( kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
[VDC] Để xác định lượng nước trong một bồn chứa nước, người ta bơm vào bồn nước đồng vị sodium có độ phóng xạ $1,6 \cdot 10^5\text{ Bq}$ và chu kì bán rã 14,8 giờ. Sau thời gian 20 giờ thì thể tích nước trong bồn không đổi. Khi đó người ta lấy ra 1 lít nước và đo được độ phóng xạ của mẫu này là 20 Bq. Thể tích nước trong bồn chứa bằng bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Có một lượng khí helium chứa trong xilanh đậy kín bởi piston (xem như khi lí tưởng) biển đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc áp suất theo thể tích của khối khí.
[VDC] Khi nhiệt độ khối khí đạt giá trị cực đại thì thể tích khối khí là bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Có một lượng khí helium chứa trong xilanh đậy kín bởi piston (xem như khi lí tưởng) biển đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc áp suất theo thể tích của khối khí.
[VD] Độ lớn công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là bao nhiêu kJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)? Biết $1\text{ atm} = 1,013 \cdot 10^5\text{ Pa}$