ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 12

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

[NB] Ở trên núi cao người ta 

Câu 2

[NB] Biểu thức nào sau đây là đúng khi biến đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?

Câu 3

[TH] Chất nào sau đây là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (khoảng 20°C) ?

Câu 4

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một máy đun nước có công suất $100\text{ W}$ được sử dụng để đun nóng $0,5\text{ kg}$ nước, đang được khuấy bằng một máy khuấy. Sau $3\text{ phút}$, nhiệt độ của nước tăng từ $25^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$.
[VD] Nhiệt lượng mà nước nhận được trong thời gian $3\text{ phút}$ là 

Câu 5

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một máy đun nước có công suất $100\text{ W}$ được sử dụng để đun nóng $0,5\text{ kg}$ nước, đang được khuấy bằng một máy khuấy. Sau $3\text{ phút}$, nhiệt độ của nước tăng từ $25^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$. Cho nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$.
[VD] Ước tính tổn thất năng lượng trong khoảng thời gian này là bao nhiêu? 

Câu 6

[NB] Áp suất của một khối khí tác dụng lên thành bình không phụ thuộc vào

Câu 7

[TH] Đường cong (C) trong đồ thị biểu diễn mối quan hệ $(p - V)$ của một khối khí lí tưởng cố định ở một nhiệt độ nhất định. Điểm X biểu thị trạng thái ban đầu của khí. Trạng thái bây giờ thay đổi theo đường được biểu diễn từ X đến Y, sau đó từ Y đến Z và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường cong (C). Các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?

(1) Nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.

(2) Nhiệt độ của khí giảm trong quá trình chuyển đổi từ Y sang Z.

(3) Nhiệt độ của khối khí không đổi trong quá trình chuyển đổi từ Z sang X.

Câu 8

[VD] Trong quá trình biến đổi đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47 °C. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí gần với giá trị nào nhất?

Câu 9

[VD] Dùng ống bơm bơm 1 quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50 cm³ không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là:

Câu 10

[TH] Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện $I$ được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn sẽ có độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại của nó khi góc hợp bởi đoạn dây dẫn và vector cảm ứng từ $\vec{B}$ là:

Câu 11

[NB] Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?

Câu 12

[VD] Một cuộn dây dẫn gồm có 5 vòng dây. Từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi từ 15 mWb đến 7 mWb trong 0,5 giây. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây do sự thay đổi của từ thông này là bao nhiêu?

Câu 13

[VD] Hình ảnh cho thấy màn hình hiển thị trên máy hiện dao động kí với thang đo thời gian được đặt ở 1 ms/cm và điện áp đặt ở 0,5 V/cm. Điện áp cực đại và tần số của điện áp xoay chiều tương ứng là 

Câu 14

[NB] Dòng điện được truyền từ nhà máy đến nơi tiêu thụ là dòng điện xoay chiều, nhưng một số thiết bị điện tử lại sử dụng dòng điện một chiều. Làm thế nào chuyển từ dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều?

Câu 15

[NB] Trong các hạt nhân: ${}^{4}_{2}\text{He}$, ${}^{16}_{8}\text{O}$, ${}^{56}_{26}\text{Fe}$${}^{235}_{92}\text{U}$, hạt nhân bền vững nhất là 

Câu 16

TH] Khi một nguyên từ phóng xạ phát ra một hạt alpha, hạt nhân của nó mất đi

Câu 17

[TH] Một hạt nhân phóng xạ W phân rã thành một hạt nhân Z bằng cách phát ra một hạt $\alpha$ và hai hạt nhân $\beta^-$ như minh họa sau:

$$\text{W} \xrightarrow{\beta^-} \text{X} \xrightarrow{\alpha} \text{Y} \xrightarrow{\beta^-} \text{Z}$$

Trong các phát biểu sau đây về các hạt nhân W, X, Y và Z, phát biểu nào là đúng?

(1) W và Z là đồng vị.

(2) X có số hiệu nguyên tử lớn nhất.

(3) Y có số khối lớn nhất.

Câu 18

[VD] Sự kết hợp của hai hạt nhân deuterium tạo ra một hạt nhân helium cộng với một neutron và giải phóng 3,27 MeV năng lượng. Khối lượng của hai hạt nhân deuterium so sánh như thế nào với khối lượng kết hợp của hạt nhân helium và neutron? 

Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 250 g, chứa 2,5 kg nước ở nhiệt độ ban đầu 20°C. Nước được đun bằng bếp gas, gas có năng suất tỏa nhiệt là $q = 44\text{ MJ/kg}$ và bếp có hiệu suất 40%. Một bình chứa 12 kg gas có giá 420000 đồng. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là $880\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$ và nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$.

Câu 19

a) [VD] Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm để đun sôi nước là $857,6\text{ kJ}$.

Câu 20

b) [VD] Lượng gas cần để đun sôi một ấm nước là $0,02\text{ kg}$.

Câu 21

c) [VD] Số tiền phải trả để đun sôi một ấm nước khoảng 1700 đồng. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng chục.

Câu 22

d) [VD] Nếu ấm đun nước trên là một ấm điện với hiệu suất 80%, giá 1 kWh điện là 2000 đồng thì khi đun nước bằng điện sẽ tiết kiệm hơn so với khi đun nước bằng gas.

Biết oxygen có khối lượng mol là 32 g/mol. Một bình khí chứa khí Oxygen ở 27°C. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Câu 23

a) [VD] Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử oxygen là $6,21 \cdot 10^{-21}\text{ J}$

Câu 24

b) [VD] Tốc độ căn quân phương của phân tử oxygen là 483 m/s. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 25

c) [VD] Động lượng của phân tử oxygen bằng $2,51 \cdot 10^{-21}\text{ kg}\cdot\text{m/s}$

Câu 26

d) [VD] Bình khí là một bình hình lập phương có cạnh 0,18 m thì lực trung bình mà phân tử tác dụng lên một trong các thành của bình là $1,24 \cdot 10^{-10}\text{ N}$

 Một chiếc đèn pin "lắc" không dùng pin hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Bên trong thân đèn có một nam châm vĩnh cửu và một cuộn dây đồng. Khi người dùng lắc vung tay, nam châm sẽ trượt qua lại xuyên qua lòng cuộn dây để tạo ra dòng điện sạc cho tụ điện thắp sáng bóng LED.

Giả sử cuộn dây có 300 vòng, diện tích tiết diện ngang của mỗi vòng dây là $4 \text{ cm}^2$. Trong một cú lắc tay kéo dài $0,2 \text{ s}$, độ lớn cảm ứng từ do nam châm xuyên qua cuộn dây biến thiên từ $0 \text{ T}$ đến $0,5 \text{ T}$.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Câu 27

a) [TH] Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây trong cú lắc tay trên là $0,3 \text{ V}$.

Câu 28

b) [TH] Nếu người dùng lắc tay nhanh hơn, độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra ban đầu sẽ giảm đi.

Câu 29

c) [VD] Nếu nhà sản xuất quấn cuộn dây có cùng kích thước nhưng số vòng dây giảm đi một nửa (còn 150 vòng), suất điện động cảm ứng tạo ra sẽ tăng gấp đôi.

Câu 30

d) [VDC] Quá trình tạo ra dòng điện sẽ sinh ra một lực từ cản trở chuyển động của nam châm, khiến nam châm mất dần động năng nếu người dùng ngừng lắc.

Đồng vị phóng xạ ${}^{210}_{84}\text{Po}$ phân rã $\alpha$ biến đổi thành đồng vị ${}^{206}_{82}\text{Pb}$ với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu 2 g ${}^{210}_{84}\text{Po}$ tinh khiết. Sau thời gian 414 ngày kể từ thời điểm ban đầu:

Câu 31

a) [TH] Số hạt nhân ${}^{210}_{84}\text{Po}$ còn lại bằng $5,0 \cdot 10^{20}$.

Câu 32

b) [TH] Số hạt nhân ${}^{210}_{84}\text{Po}$ bị phân rã bằng $5,0 \cdot 10^{21}$.

Câu 33

c) [VD] Tỉ số giữa số hạt nhân ${}^{210}_{84}\text{Po}$ bị phân rã và số hạt nhân ${}^{210}_{84}\text{Po}$ còn lại bằng 8.

Câu 34

d) [VDC] Tổng số hạt $\alpha$ và số hạt nhân ${}^{206}_{82}\text{Pb}$ được tạo ra gấp 14 lần số hạt nhân ${}^{210}_{84}\text{Po}$ còn lại.

Câu 35

Dùng dữ kiện sau cho câu hỏi này:
Tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng nặng 1 tấn. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35 °C; đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084 °C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/(kg∙K), nhiệt nóng chảy λ = 180 kJ/kg, năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất lò đúc là 20%.
[TH] Nhiệt lượng đồng cần thu vào từ khi bắt đầu nung đến khi hóa lỏng hoàn toàn là x GJ. Tính x. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.

Câu 36

Dùng dữ kiện sau cho câu hỏi này:
Tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng nặng 1 tấn. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là 35 °C; đồng nóng chảy ở nhiệt độ 1084 °C và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/(kg∙K), nhiệt nóng chảy λ = 180 kJ/kg, năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất lò đúc là 20%.
[VD] Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg. Kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân.

Câu 37

[VD] Một khối khí xác định có thể tích V khi nhiệt độ là 127 °C. Phải nâng nhiệt độ của khí lên bao nhiêu °C để thể tích nó tăng lên 2,75 V với áp suất không đổi? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 38

[VD] Trong y học, người ta dùng từ trường tác động lên một số vùng trong não, tạo ra dòng điện để chữa trị các bệnh về thần kinh (TMS-Transcranial Magnetic Stimulation). Bằng phương pháp này, người ta tạo ra một từ trường biến thiên 0,80 T trong 0,080 s tại một vùng mô có bán kính 0,12 cm. Suất điện động cảm ứng lớn nhất xuất hiện trong vùng này bằng bao nhiêu µV? Kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân.

Câu 39

Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Technetium ${}^{99}_{43}\text{Tc}$ là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium ${}^{99}_{43}\text{Tc}$ là 6,01 giờ.
[VD] Khối lượng chất technetium ${}^{99}_{43}\text{Tc}$ có trong liều dược chất phóng xạ là $x\text{ ng}$ (nano-gram). Khối lượng mol của ${}^{99}_{43}\text{Tc}$ là 99 g/mol. Tìm $x$. Kết quả làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.

Câu 40

Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Technetium ${}^{99}_{43}\text{Tc}$ là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium, với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium ${}^{99}_{43}\text{Tc}$ là 6,01 giờ.
[VD] Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.