ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 11
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
[NB] Gọi Q là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho m (kilôgam) chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó được tính bằng công thức
[TH] Nhiệt độ của một vật thể biểu thị tính chất vật lý nào?
(1) Một thước đo mức độ nóng lạnh của vật thể.
(2) Một thước đo năng lượng bên trong của vật thế.
(3) Một thước đo động năng trung bình của các phân tử của vật thể.
[VD] Các khối lượng bằng nhau của chất lỏng, X, Y và Z được đun nóng riêng rẽ. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của năng lượng hấp thụ bởi các chất lỏng theo nhiệt độ của chúng như hình bên, giả sử $c_X$, $c_Y$ và $c_Z$ lần lượt là nhiệt dung riêng của X, Y và Z, mối quan hệ nào sau đây là đúng?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Hiệu suất của một nhà máy nhiệt điện dùng than đá là 40%. Biết công suất điện của nhà máy là 8 MW và năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27 MJ/kg.
[VD] Điện năng nhà máy nhiệt điện cung cấp trong một ngày là
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Hiệu suất của một nhà máy nhiệt điện dùng than đá là 40%. Biết công suất điện của nhà máy là 8 MW và năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27 MJ/kg.
[VD] Lượng than tiêu thụ hàng năm lấy một năm bằng ba trăm sáu lăm ngày của nhà máy khoảng bằng bao nhiêu?
[NB] Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng nhiệt là
[NB] Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
[VD] Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là $T_1$ = 200K. Nhiệt độ của chất khí (3) bằng
[VD] Cho biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (nhiệt độ 273 K, áp suất 101,3 kPa) là 1,29 kg/m³. Trong một căn phòng có thể tích V = 60 m³ khi ta tăng nhiệt độ của phòng từ 280 K ở áp suất $p_1$ = 103kPa đến nhiệt độ 300 K với áp suất $p_2$ = 110kPa thì khối lượng khí thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu?
[NB] Trường có hai thành phần là điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau được gọi là
[TH] Những hình vẽ nào sao đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín
[VD] Một dây dẫn thẳng đứng dài 0,4 m mang dòng điện không đổi 5A. Dây dẫn này được đặt trong từ trường có cường độ 10 mT, hợp với phương ngang một góc 30°. Xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn.
[TH] Một vòng dây dẫn hình chữ nhật được kéo theo phương ngang qua khe hở giữa hai nam châm thẳng đứng như thể hiện trong hình vẽ.
Đồ thị nào biểu diễn tốt nhất sự biến thiên của dòng điện I trong mạch theo thời gian t khi mạch chuyển động với tốc độ không đổi từ JKLM đến J’K’L'M'?
[NB] Thiết bị nào sau đây được thiết kế để chuyển đổi cơ năng thành điện năng?
[NB] Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân?
[TH] Hạt nhân $^{238}_{92}\text{U}$ phân rã và phát ra hai hạt α và hai hạt $\beta^-$. Hạt nhân nào sau đây là kết quả của quá trình trên?
[TH] Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
[VD] $^{238}_{}\text{U}$ phân rã thành $^{206}_{}\text{Pb}$ với chu kỳ bán rã T = 4,47 tỉ năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg chất $^{238}_{}\text{U}$ và 2,135 mg chất $^{206}_{}\text{Pb}$. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của $^{238}_{}\text{U}$. Tuổi của khối đá hiện nay là
Cho miếng nhôm khối lượng 500 g ở nhiệt độ ban đầu 50 °C. Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 658 °C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J(kg∙K), có nhiệt nóng chảy riêng là 390 kJ/kg. Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra ngoài môi trường.
a) [HB] Trong quá trình nhôm nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt lượng cho miếng nhôm thì nhiệt độ miếng nhôm tăng dần.
b) [TH] Nhiệt lượng tối thiểu cung cấp để miếng nhôm tăng nhiệt độ từ 50 °C đến 658 °C là 227 kJ.
c) [VD] Nhiệt lượng tổng cộng cung cấp cho tấm nhôm từ nhiệt độ ban đầu đến khi có 200 g nhôm chuyển sang thể lỏng là 370 kJ.
d) [VD] Nếu cung cấp cho miếng nhôm nhiệt lượng 500kJ từ nhiệt độ ban đầu thì kết thúc quá trình, nhiệt độ sẽ lớn hơn 658 °C.
Một mẫu khí lí tưởng thực hiện quá trình (a) - (b) - (c) - (a) được mô tả trên hệ tọa độ (p-V) như hình vẽ. Cho biết $p_b$ = 7,5kPa; $p_{ac}$ = 2,5kPa; tại (a) nhiệt độ của khí là $T_A$ = 200K.
a) [TH] Trong mẫu có 1,5 mol khí.
b) [VD] Nhiệt độ của khí tại điểm (b) là $1,8 . 10^3$ K.
c) [VD] Nhiệt độ của khí tại điểm (c) là 60 K.
d) [VD] Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng 5000 J.
Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế. Thả rơi tự do một thanh nam châm thẳng xuyên qua vòng dây. Biết khi bắt đầu chuyển động kim điện kế chỉ vạch số 0.
a) [TH] Thời điểm khi nam châm rơi vào đầu trên của cuộn dây, kim điện kế lệch nhiều nhất.
b) [TH] Thời điểm khi nam châm rơi ra đầu dưới cuộn dây, kim điện kế lệch ít nhất.
c) [TH] Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm ngược nhau.
d) [VD] Trong thí nghiệm này, trọng lực sinh công làm biến thiên từ thông qua cuộn dây để sinh ra suất điện động cảm ứng, nghĩa là cơ năng đã chuyển hoá thành điện năng.
Trong các vụ thử hạt nhân, người ta thấy các đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}\text{I}$ (có chu kì bán rã là 8,02 ngày) lan ra trong khí quyển. Đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng. Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của $^{131}_{53}\text{I}$ trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/lít. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/lít.
a) [NB] Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}\text{I}$ là 78.
b) [TH] Đồng vị $^{131}_{53}\text{I}$ phóng xạ $\beta^-$ theo phương trình: $^{131}_{53}\text{I} \rightarrow ^{130}_{54}\text{Xe} + ^{0}_{-1}\text{e}$
c) [TH] Đồng vị $^{131}_{53}\text{I}$ còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được "nhìn thấy” bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt nhân.
d) [VD] Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là 32 ngày đêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
[TH] Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Tính độ biến thiên của khí theo đơn vị Jun, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 80 J? Kết quả làm tròn về số nguyên.
Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^{2}_1\text{D} + ^3_1\text{T} \rightarrow ^4_2\text{He} + ^1_0\text{n}$
Cho biết khối lượng của các nguyên tử và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu. Cho 1 amu = $931, 5 MeV / c^2$.
[VD] Năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng là bao nhiêu MeV? Kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân.
Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^{2}_1\text{D} + ^3_1\text{T} \rightarrow ^4_2\text{He} + ^1_0\text{n}$
Cho biết khối lượng của các nguyên tử và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu. Cho 1 amu = $931, 5 MeV / c^2$.
[VD] Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol $^{4}_2\text{He}$ từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong bao nhiêu năm? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.
[VD] Một đoạn dây dẩn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 45°. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4 mN. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn theo đơn vị A (Ampere). Kết quả làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một ống hình chữ U tiết diện 1 cm² có một đầu kín. Đổ một lượng thủy ngân vào ống thì đoạn ống chứa không khí ở đầu kín dài $l_0$ = 30cm và hai mực thủy ngân ở hai nhánh chênh nhau $h_0$ = 11cm (hình vẽ). Áp suất khí quyển là $p_0$ = 76cmHg. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình không đổi.
[VD] Áp suất của phần không khí bị giam ở đầu kín là bao nhiêu cmHg?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một ống hình chữ U tiết diện 1 cm² có một đầu kín. Đổ một lượng thủy ngân vào ống thì đoạn ống chứa không khí ở đầu kín dài $l_0$ = 30cm và hai mực thủy ngân ở hai nhánh chênh nhau $h_0$ = 11cm (hình vẽ). Áp suất khí quyển là $p_0$ = 76cmHg. Nhiệt độ trong toàn bộ quá trình không đổi.
[VD] Đổ thêm thủy ngân thì đoạn chứa không khí dài l = 29 cm. Hỏi đã đổ bao nhiêu cm³ thủy ngân? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.