ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 10
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
[NB]: Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật ... (1)... Do đó, vật rắn vô định hình ... (2)... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
[TH] Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?
[VD] Người ta truyền cho một lượng khí trong xilanh nhiệt lượng 100J. Khí nở ra thực hiện công 60J đẩy pit-tông dịch chuyển. Độ biến thiên nội năng của khí là
[VD] Đồ thị dưới đây cho thấy điện trở R của ba phần tử mạch điện khác nhau thay đổi như thế nào theo nhiệt độ $\theta$.
Phần tử mạch điện nào có thể dùng để đo nhiệt độ?
[VD] Bạn An đun một ấm nước đầy có dung tích 1,8 lít bằng bếp ga. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn nước trong ấm kể từ lúc nước sôi. Khối lượng riêng của nước là $1000 kg / m^3$. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,3 . 10^6 J /kg$.
[TH] Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì
[NB] Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối lượng của khí lần lượt là m và m'. Ta có đồ thị như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây là đúng?
[NB] Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức
[VD]: Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nữa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 0°C. Áp suất khí quyển là 76cmHg. Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ gần nhất với giá trị nào sau đây?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Sơ đồ cho thấy một dây dẫn thẳng nằm ngang được kẹp chặt, mang dòng điện được giữ ở giữa hai cực của một nam châm trên cân đĩa trên. Dây vuông góc với hướng của các đường sức từ. Khi ngắt khóa K, số chỉ của cân là 150g. Khi đóng khóa K số chỉ của cân là 161g.
[NB]: Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện khi đó có hướng
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Sơ đồ cho thấy một dây dẫn thẳng nằm ngang được kẹp chặt, mang dòng điện được giữ ở giữa hai cực của một nam châm trên cân đĩa trên. Dây vuông góc với hướng của các đường sức từ. Khi ngắt khóa K, số chỉ của cân là 150g. Khi đóng khóa K số chỉ của cân là 161g.
[VD]: Khi đổi chiều dòng điện và cường độ dòng điện có độ lớn tăng gấp đôi thì số chỉ của cân sẽ là
[TH]: Đặt ống dây có thanh nam châm như hình vẽ. Đóng mạch điện ta thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Thông tin nào sau đây là sai?
[TH]: Một khung dây dẫn phẳng diện tích $0,06 m^2$ được đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khảng thời gian 0,02s; độ lớn cảm ứng từ tăng đều từ 0 lên đến 0,5T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là
[NB]: Một dòng điện xoay chiều có cường độ $i = 2 \sqrt{2} \cos(100 \pi t + \frac{\pi}{6})$ (A). Phát biểu nào sau đây là không đúng?
[TH]: $^{235}_{92}\text{U}$ cuối cùng phân rã thành $^{207}_{82}\text{Pb}$. Số hạt $\alpha$ và $\beta^-$ được phát ra trong quá trình phân rã là bao nhiêu?
[TH]: Câu nào sau đây mô tả tốt nhất hằng số phân rã của một đồng vị phóng xạ?
[TH]: Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân $^{31}_{15}\text{P}$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 30,9655 amu. Cho $1 amu = 931,5 MeV/c^2$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân P là
[VD]: Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là $T_A$ và $T_B$ = 2$T_A$. Ban đầu, hai khối chất A và B có số hạt nhân như nhau. Sau thời gian $T$ = 3$T_B$ thì tỉ số giữa số hạt nhân A và B đã phóng xạ là