ĐỀ 8 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của R là
Quá trình
là quá trình
Trong dãy các hydrohalic acid, hydrofluoric acid (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất vì
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bảo hòa (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
Thí nghiệm cho 7,0 gam kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 1 M ở nhiệt độ thường (25 oC). Tác động nào sau đây không làm tăng tốc độ của phản ứng?
Một số khu vực trên thế giới như miền nam California và Ả Rập Saudi đang rơi vào tình trạng thiếu nước ngọt để uống. Một giải pháp khả thi cho vấn đề là đưa các tảng băng trôi khỏi Nam Cực và sau đó làm tan chảy chúng khi cần thiết. Nếu năng lượng chuyển hóa băng trôi thành nước là 6,01 kJ/mol đối với phản ứng ở 0°C và áp suất không đổi: H2O(s) →H2O(l).
Cần bao nhiêu năng lượng để làm tan chảy một tảng băng lớn vừa phải có khối lượng 1,00 triệu tấn?
Trong phòng thí nghiệm, học sinh có thể tự pha chế dung dịch nước rửa tay khô, công thức pha chế như sau: Cồn (ethylic alcohol) 960; 400ml; oxi già (H2O2) 3%; 20ml; glixerol (C3H5(OH)3); 10ml; tinh dầu: 2ml; nước cất hoặc nước đun sôi để nguội; 68ml. Tính độ cồn của dung dịch sau khi pha trộn các nguyên liệu trên với nhau?
Tín chỉ carbon là một chứng nhận được quyền phát thải khí nhà kính, trong đó mỗi tín chỉ tương đương quyền thải ra 1 tấn khí CO2. Một nhà máy sử dụng 1 tấn than, trong đó 96% khối lượng là carbon (phần còn lại là tạp chất không cháy) để làm nhiên liệu. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than, lượng khí CO2 phát thải ra
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng a-glucose là
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
Cho các dữ kiện của nguyên tố T và nguyên tố X như sau: T²⁺: có 30 neutron, 26 electron; X⁻: có 35 electron, số khối 78. Phát biểu nào sau đây là sai?
Tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Đánh sạch lớp gỉ bên ngoài một chiếc đinh sắt rồi cho ngập vào cốc chứa dung dịch CuSO4.
Bước 2: Sau khoảng 15 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch.
Cho các nhận định sau về thí nghiệm. Nhận định đúng là
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được các kết quả như sau:
Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Phát biểu nào dưới đây không đúng về X?
Cho các phát biểu sau:
(a) Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được vào nước tạo dung dịch keo.
(b) Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(c) Ở điều kiện thường, glutamic acid và tristearin là các chất rắn.
(d) Thủy phân hoàn toàn albumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino acid.
(e) Khi đun nóng protein trong nước, độ tan của protein tăng lên.
Số phát biểu đúng là
Ethylic alcohol sinh học và biodiesel có thể được sử dụng trong động cơ đốt trong thông thường mà không cần sửa đổi bằng cách kết hợp với xăng, dầu diesel có nguồn gốc từ dầu mỏ theo tỉ lệ % về thể tích nhất định để tạo ra một loại nhiên liệu gọi là xăng sinh học E5, E10,. hoặc dầu diesel sinh học B10, B20,. Ví dụ: xăng sinh học E5 có chứa 5% ethylic alcohol, 95% xăng thường về thể tích. Xăng sinh học, dầu diesel sinh học được xem là một nguồn nhiên liệu tái tạo và thân thiện với môi trường hơn so với nhiên liệu từ nguồn dầu mỏ do nó giảm phát thải carbon dioxide và giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch.
Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Tỉ lệ a: b bằng bao nhiêu?
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Cho các phát biểu sau
(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.
(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.
(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.
Số phát biểu đúng là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Quá trình quang hợp tạo ra lương thực, cân bằng lượng khí CO2 và O2 trong khí quyển. Giả thuyết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo xảy ra theo hai giai đoạn sau với hiệu suất cả quá trình đạt 100%:
6CO2 + 6H2O
nC6H12O6 ->
Tinh bột là thành phần chính trong hạt gạo, thuộc loại polime thiên nhiên và có công thức chung là (C6H10O5)n
Theo phương trình quang hợp, cứ 6 mol CO2 thì tạo thành 6 mol glucose
Tinh bột được dùng làm chất kết dính trong công nghiệp.
Trên một thửa ruộng, mỗi vụ thu được 324 kg gạo, trong đó 80% khối lượng là tinh bột. Thể tích khí CO₂ đã hấp thụ để tạo ra lượng tinh bột trên (ở 25°C, 1 bar) xấp xỉ 216 m³.
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật có kích thước 20 cm × 30 cm, bề dày lớp nylon là 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, hiệu suất chuyển nhựa thành túi là 95% và khối lượng riêng của nhựa HDPE là 0,95 g/cm³. Xét các phát biểu sau:
Ethylene là monomer dùng để điều chế HDPE
Nhựa HDPE có độ bền cơ học cao và khó bị tác dụng bởi các dung môi thông thường.
Mỗi túi nilon có 2 mặt, mỗi mặt có diện tích 600 cm2
Với các dữ kiện đã cho, khối lượng ethylene cần dùng để sản xuất 100 000 túi trên là 4 tấn.
Trong công nghiệp người ta tích hợp quá trình sản xuất xút (sodium hydroxide) với khí chlorine bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà có màng ngăn xốp. Khí chlorine thu được được làm khô rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
Sơ đồ điều chế chlorine và xút theo phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride
Màng ngăn xốp có tác dụng không cho khí Cl2 và NaOH mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với nhau.
Dùng NaOH ở thể rắn để làm khô khí chlorine thu được ở trên.
Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Người ta sử dụng khí chlorine và hydrogen từ quá trình điện phân nói trên để sản xuất hydrochloric acid thương phẩm (nồng độ 32%; D = 1,153 g/mL, ở 30oC). Một nhà máy với quy mô sản xuất 30 tấn sodium hydroxide mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được nhiều hơn 59,3 m3 dung dịch acid thương phẩm nói trên. Biết rằng tại nhà máy này, lượng chlorine và hydrogen sinh ra được dùng để sản xuất hydrochloric acid và hiệu suất của quá trình sản xuất acid thương phẩm là 80%.
Cho các quá trình tạo phức chất bát diện sau:
Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
So với anion F-, anion SCN- dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN- hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Số electron độc thân của nguyên tử 24Cr là bao nhiêu ?
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitrogen đóng vai trò chất khử là bao nhiêu?
Các acid béo không bão hòa (acid béo không no) có thể phân loại dưới dạng acid omega – n. Trong đó n là vị trí xuất hiện liên kết đôi đầu tiên trong mạch carbron khi đánh số thứ tự từ nhóm methyl. Acid béo X có công thức được biểu diễn dưới đây thuộc acid béo “omega” với giá trị n bằng mấy?
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon. Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng bao nhiêu lon?
Khi cho một dòng điện 2,5 A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
Từ muối epsom (MgSO4.nH2O) là một loại muối khoáng tự nhiên là một loại muối khoáng tự nhiên thường được sử dụng trong việc làm giảm viêm, giảm đau và thư giãn cơ bắp.
Khi làm lạnh 110 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,3 gam muối epsom tách ra. Phần
dung dịch bão hòa có nồng độ 24,56%. Xác định giá trị của n?