ĐỀ 3 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p2. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
Chất nào sau đây có liên kết cho - nhận?
Yếu tố nào sau đây không xuất hiện trong tam giác cháy?
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong quá trình chuẩn độ acid - base?
Hydrogen hóa acetylene bằng xúc tác Lindlar thu được sản phẩm là
Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là
Cho chất bột X (vô định hình, màu trắng) vào cốc đựng nước nóng, khuấy đều, thu được dung dịch keo. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chứa chất Y vào cốc, xuất hiện màu xanh tím. Hai chất X, Y lần lượt là
Trong dung dịch FeCl3, Fe3+ có thể tồn tại ở nhiều dạng phức chất khác nhau, một trong số đó là phức chất bát diện có điện tích là +1 tạo bởi giữa ion Fe3+ với phối tử H2O và ion Cl-. Số phối tử H2O trong phức chất là
Chất nào sau đây là amine bậc một?
Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
Thành phần kim loại chủ yếu có trong hợp kim thép không gỉ là
Thiết lập một pin Galvani ở điều kiện chuẩn từ hai cặp oxi hoá - khử là $\text{Fe}^{2+}/\text{Fe}$ ($\text{E}^0 = -0,44\text{ V}$) và $\text{Pb}^{2+}/\text{Pb}$ ($\text{E}^0 = -0,13\text{ V}$). Sức điện động chuẩn của pin là
Tiến hành điện phân dung dịch $\text{CuSO}_4$ 1M bằng dòng điện một chiều (với điện cực $\text{Cu}$). Cho các quá trình sau:
(a) $\text{Cu}^{2+} + 2\text{e} \rightarrow \text{Cu}$ ;
(b) $2\text{H}_2\text{O} + 2\text{e} \rightarrow \text{H}_2 + 2\text{OH}^-$.
(c) $\text{Cu} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2\text{e}$ ;
(d) $\text{H}_2\text{O} \rightarrow \frac{1}{2}\text{O}_2 + 2\text{H}^+ + 2\text{e}$.
Quá trình xảy ra ở cathode và anode lần lượt là
Hợp kim làm bằng gang thép để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch có chất tan là X. Y là hợp chất có trong thành phần không khí thường dùng để chữa cháy. Khi cho Y từ từ đến dư vào dung dịch X thu được chất Z. Công thức hóa học của X, Z lần lượt là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm, lắc đều. Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm đến khí ngừng sủi bọt khí.
Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được ở bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 ml dung dịch CuSO₄, 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Trong bước 2, đã xảy ra phản ứng thủy phân tinh bột tạo thành glucose.
Trong bước 2, nếu thêm vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím chứng tỏ phản ứng thủy phân tinh bột chưa xảy ra hoàn toàn.
Sau bước 4, thu được dung dịch màu xanh lam.
Sau bước 4, sản phẩm hữu cơ thu được có công thức là [C6H11O6]2Cu.
Dầu thầu dầu có thành phần chính là ricinoleic acid. Hợp chất này trải qua nhiều quá trình chuyển hóa, tạo thành 11-aminoundecanoic acid H2N-(CH2)10COOH, monomer tham gia phản ứng tổng hợp nylon-11. Khác với nhiều loại nylon truyền thống (nylon-6,6; nylon-7, …), nylon-11 có độ bền cơ học tốt, khả năng chịu mài mòn cao, nhẹ và dẻo ở nhiệt độ thấp, được sử dụng làm vỏ cáp ngầm dưới biển, đồ thể thao và các màng bao bì cần độ bền cao. Công thức của nylon-11 là
Nylon-11 thuộc loại polypeptide do có liên kết -CONH- đặc trưng.
Phản ứng tạo nylon-11 từ H₂N–(CH₂)₁₀–COOH là phản ứng trùng ngưng.
Nylon-11 được tổng hợp bằng cách đun nóng trực tiếp dầu thầu dầu.
Nylon-11 có nguồn gốc sinh học nên hút ẩm mạnh hơn so với nylon-6,6.
Quy trình Cyanide là phương pháp phổ biến để chiết tách vàng từ quặng nghèo thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đầu tiên, quặng nghiền mịn được hòa tan bằng dung dịch KCN và sục khí O2 để tạo phức tan K[Au(CN)2].
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(/)⟶ 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq)
Giai đoạn 2:Dùng bột kẽm đẩy vàng ra khỏi hợp chất:
2K[Au(CN)2](aq) + Zn(s) ⟶ K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)
Phương pháp tách chiết vàng trong qui trình cyanide là phương pháp thủy luyện.
Trong giai đoạn 1, Au là chất khử, KCN là chất oxi hóa.
Trong giai đoạn 1, phản ứng chỉ xảy ra nếu môi trường có tính base.
Một cơ sở khai thác vàng xử lý 100 tấn quặng. Giả thiết hiệu suất toàn bộ quy trình đạt 80%. Để thu hồi hết lượng vàng đã hòa tan, khối lượng bột kẽm Zn đã dùng là 91 gam. Hàm lượng vàng trong quặng là 6,9 gam/tấn (làm tròn kết quả đến hang phần mười) (Cho:Au = 197; Zn = 65)
Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), thực hiện qui trình sau:
+ Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X.
+ Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y.
+ Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần thu được kết quả như sau:
Dung dịch H2SO4 có vai trò là chất oxi hóa mạnh và là môi trường để phản ứng xảy ra.
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
Không thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr là 98,45 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,2 mol/l. Sau 10 giây, nồng độ của chất X là 0,1 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất Y trong khoảng thời gian trên là a.10-3 mol/lit.giây. Tìm giá trị a.
Cho các chất khí sau: CO, H2, NH3, CO2, SO2, O2. Dung dịch H2SO4 đặc có thể làm khô bao nhiêu chất?
Phân tích thành phần nguyên tố ester đơn chức, mạch hở E thu được %O là 37,209% theo khối lượng. Số đồng phân của E là bao nhiêu?
Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: glucose, saccharose, ethylamine, albumin, aniline, amylopectin. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan được Cu(OH)2?
Một loại pin nhiên liệu ethanol - oxygen hoạt động dựa trên phản ứng sau:
C2H5OH(l) + 3O2(g) ->
Một bóng đèn LED có công suất 3,0 W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu ethanol-oxygen. Tính thời gian (theo giờ) bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 50 mL ethanol làm nhiên liệu (d=0,8 gam/mL). Biết hiệu suất quá trình oxi hóa ethanol ở anode là 40,0%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Cho biết: công suất P = U.I = Eo.I và Điện lượng q = It = ne.F
odium carbonate (Na2CO3) là chất thường dùng để làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa. Độ cứng của nước có thể được tính theo số mg CaCO3 trong 1 lít nước, trong đó độ cứng không vượt quá 60 mg/L là nước mềm. Để xử lí một mẫu nước cứng vĩnh cửu có độ cứng a (mg CaCO3/L) người ta cho 1 lít dung dịch Na2CO3 0,020 M vào 9 lít mẫu nước cứng, lắc đều, thu được kết tủa CaCO3 và nước mềm Y. Nồng độ Ca2+ và CO32- có trong nước mềm Y lần lượt là 5,00.10–4 M và 8,93.10–6 M. Giả thiết rằng, mẫu nước cứng chứa Ca2+ và các ion khác, các ion khác này không tham gia phản ứng, ion CO32- và ion Ca2+ không bị thuỷ phân trong nước. Tính giá trị của a (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).