ĐỀ 13 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là

Câu 2

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là

Câu 3

Hợp chất

có tên là

Câu 4

Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?

Câu 5

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxy hoá khử nào được quy ước bằng 0 V?

Câu 6

Kim loại có khối lượng riêng bé nhất là

Câu 7

Kim loại X thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. X là

Câu 8

Phối tử trong phức chất $[\text{PtCl}_4]^{2-}$$[\text{Fe(CO)}_5]$ lần lượt là

Câu 9

Cho cân bằng hoá học: $\text{H}_2\text{ (g)} + \text{I}_2\text{ (g)} \rightleftharpoons 2\text{HI (g)}$; $\Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{\circ} > 0$. Cân bằng không bị chuyển dịch khi

Câu 10

Cho các chất: methane (1), ethylene (2), acethylenne (3), but-2-yne (4), benzene (5). Các chất làm mất màu nước bromine/CCl4 ở điều kiện thường

Câu 11

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Tên gọi của G là

Câu 12

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được

Câu 13

Nhúng thanh kim loại kẽm (zinc) lần lượt vào các dung dịch NaCl (1), HCl (2), CuCl2 (3), H2SO4 (4), H2SO4 có thêm vài giọt CuSO4 (5). Các trường hợp có ăn mòn điện hóa là

Câu 14

Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên.

 Cho các phát biểu sau:

(a) Giai đoạn 1 tạo thành CH3CH2+.                                

(b) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

(c) Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ của alkene.

(d) Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.

Số phát biểu đúng

Câu 15

Cho các phương trình

Một mẫu cồn X (thành phần chính là C2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 20 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 583,8 kJ. Thành phần phần trăm về khối lượng tạp chất methanol trong X là

Câu 16

Một học sinh dự định thực hiện phản ứng để điều chế aniline (nhiệt độ sôi 184°C, d = 1,02 g/mL) từ nitrobenzene (nhiệt độ sôi 211°C) trong phòng thí nghiệm.
Các bước phản ứng gồm:

(1) Cho 10 mL nitrobenzene cùng với 20 gam Fe và 50 mL dung dịch HCl đặc vào bình cầu.
(2) Tiến hành đun nhẹ để phản ứng xảy ra.
(3) Thêm dung dịch NaOH 50% (d = 1,53 g/mL) dư, khuấy đều để phản ứng xảy ra rồi để yên.

Thu aniline bằng cách:

Câu 17

Không nên bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân superphosphate có thành phần chính là muối Ca(H2PO4)2. Nguyên nhân của khuyến cáo này là?

Câu 18

Cho dãy các chất sau: tinh bột, ethyl acetate, glucose, fructose, saccharose, cellulose, aniline, Gly-Ala, albumin. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thức đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.

Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:

Câu 19

Trong phân tử X amino acid đầu C là Glu.

Câu 20

X là một tripeptide, phân tử chất còn chứa 4 nguyên tử oxygen.

Câu 21

Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.

Câu 22

X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.

Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

Cực dương là thanh than chì (C) được phủ PbO2 và cực âm là tấm chì (Pb), cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 nồng độ 28%.

Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là: Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4 (aq) -> 2PbSO4(s) + 2H2O(l).

Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.

Câu 23

Tại anode, Pb bị oxi hóa và tạo thành PbSO4.

Câu 24

Quá trình hoạt động của acquy chuyển hoá năng lượng hoá học thành điện năng

Câu 25

Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực giảm xuống.

Câu 26

Nồng độ H2SO4 trong acquy không thay đổi khi acquy xả điện.

Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl thường được tiến hành trong thùng điện phân có anode bằng than chì và cathode bằng sắt (giữa hai điện cực có màng bán thẩm - một loại màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho phép một số chất nhất đi qua trong khi ngăn cản các chất khác) dùng để sản xuất NaOH, khí Cl2. Sơ đồ quá trình điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp như hình vẽ sau:

Dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ 300 g/L bơm vào chỉ được điện phân một phần thành dung dịch NaCl nghèo có nồng độ 200 g/L, dung dịch này sau đó được dẫn ra khỏi thùng điện phân, trong khi nước muối mới được bơm vào. Việc làm này giúp hạn chế sự tạo thành sản phẩm không mong muốn. Dung dịch NaOH thu được ở cathode có nồng độ 32% được chuyển sang thiết bị cô đặc để sản xuất dung dịch NaOH có nồng độ theo ý muốn.

Câu 27

Ion Cl bị oxi hoá thành khí chlorine ở anode và H2O bị khử thành khí H2 ở cathode.

Câu 28

Trong quá trình điện phân, các ion Na+ di chuyển từ dung dịch bên anode sang dung dịch bên

Câu 29

Giả sử NaOH không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl không thay đổi trong quá trình điện phân. Để sản xuất được một thùng 20 L dung dịch NaOH 40% thương phẩm có khối lượng riêng 1,5 g/mL, cần ít nhất 175,5 lít dung dịch NaCl bão hòa nồng độ 300 g/L bơm vào thùng điện phân.

Câu 30

So với quá trình điện phân NaCl với màng ngăn xốp, quá trình điện phân màng bán thẩm tạo ra NaOH ít lẫn tạp chất NaCl hơn.

Kết quả phân tích thành phần của một muối chloride ngậm nước (X) của kim loại M thu được kết quả sau:

Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống khoảng 2 mL dung dịch muối X. Thêm tiếp vài giọt HCl đặc vào ống thứ hai và ống thứ ba.

Câu 31

Công thức chloride ngậm nước của X là CuCl2.6H2O.

Câu 32

Ngâm ống thứ hai vào nước lạnh, dung dịch chuyển màu hồng.

Câu 33

Phản ứng trên phức [MCl4]2- kém bền hơn so với phức  [M(H2O)6]2+

Câu 34

Cho vài tinh thể AgNO3 vào ống thứ ba, dung dịch chuyển màu hồng.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100 ppm gây kích thích màng phổi. (Cho ZS = 16, ZH=1)

     a) Một căn phòng trống (25 °C; 1 bar) có kích thước 3 m x 4 m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H2S thì nồng độ ppm của H2S trong căn phòng là 91,38 ppm nên không gây kích thích màng phổi. (Cho biết  nồng độ ppm của H2S trong không khí là số lít khí H­2S có trong 1 000 000 L không khí).

     b) Theo quy tắc octet, để tạo thành phân tử H2S thì nguyên tử S đã góp chung 2 electron với 2 nguyên tử H.

     c) Trong phân tử H2S chỉ chứa liên kết đơn.

     d) Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2S là liên kết ion.

Số phát biểu chính xác là bao nhiêu?

Câu 36

Xét phản ứng: CO(g) + Cl2(g)  COCl2(g).

Phản ứng được thực hiện trong bình kín ở nhiệt độ không đổi, với nồng độ ban đầu của CO và Cl2 bằng nhau và bằng 0,4 M. Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, chỉ còn 50% lượng CO ban đầu. Sau đó, bơm thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp. Nồng độ COCl2​ khi cân bằng mới được thiết lập là bao nhiêu M (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Câu 37

Triglyceride X có cấu tạo như sau:

Khi xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được bao nhiêu muối có thể dùng để sản xuất xà phòng?

Câu 38

Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:

Giá trị của k là bao nhiêu (lấy kết quả đến hàng phần nguyên)?

Câu 39

Cho các hiện tượng sau:

(1) Bức tượng bằng đồng chuyển sang màu xanh (CuCO3.Cu(OH)2) khi để lâu ngoài không khí.

(2) Giấy "bạc" là các miếng nhôm dát mỏng chuyển thành dạng lỏng ở nhiệt độ cao.

(3) Cánh cửa bằng thép lâu ngày chuyển từ màu xám thành màu nâu.

(4) Miếng Ag sử dụng khi đánh cảm chuyển từ màu sáng sang màu đen.

(5) Khi mài dao trên đá mài thì tại chỗ mài chuyển từ màu tối sang màu sáng.

Sắp xếp theo chiều tăng dần những hiện tượng tương ứng với quá trình ăn mòn kim loại.

Câu 40

Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:

(a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.

(b) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+.

(c) Nguyên tử trung tâm trong phức chất luôn phải là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.

(d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO. 

Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên?