ĐỀ 12 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án

Câu 1

Hiện tượng nổ nào sau đây có phản ứng hóa học?

Câu 2

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố chlorine là 3s23p5. Nguyên tố chlorine thuộc

Câu 3

Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 20oC lên 40oC?

Câu 4

Cho cân bằng hóa học: PCl5(g) PCl3(g) + Cl2(g)  ΔH > 0

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi

Câu 5

Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là

Câu 6

Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:

Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?

Câu 7

Hợp chất nào sau đây là ester?

Câu 8

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo

Câu 9

"Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

Câu 10

Cho các phát biểu sau:

(a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N.

(b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.

(c) Amylopectin, to tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên.

(d) Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 4.

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dich: alanine, lysine, glutamic acid.

(f) Lòng trắng trứng tác dụng với  trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.

Số phát biểu đúng là

Câu 11

Amine X phản ứng với nitrous acid (HNO2) thu được propan-2-ol. Tên gọi của X là

Câu 12

Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

Câu 13

Poly buta - 1,3 - diene có công thức cấu tạo là

Câu 14

Phương trình hóa học của phản ứng nitro hóa benzene để tạo thành nitrobenzene là

Nhận định nào sau đây đúng?

Câu 15

Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

Câu 16

Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hoá - khử?

Câu 17

Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là

Câu 18

Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình electron của ion Cu2+

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận để tăng độ đạm đã pha loãng melamine và cho vào sữa. Uống sữa có melamin có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận,… Công thức cấu tạo của melamine như sau:

Câu 19

Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (ơ).

Câu 20

Melamine có tính base, tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1 : 3.

Câu 21

Phân tử melamine có thể tham gia phản ứng trùng hợp với formaldehyde tạo nhựa nhiệt rắn (keo, vật liệu nội thất).

Câu 22

Muốn tăng 1 độ đạm (1 g nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate (CuSO4) với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây:

Câu 23

Điện  phân dung dịch copper (II) sulfate có thể điều chế được Cu với độ tinh khiết cao.

Câu 24

Tại cathode, trước tiên xảy ra sự oxi hóa nước sau đó xảy ra tiếp sự oxi hóa Cu2+.

Câu 25

Dung dịch sau điện phân có giá trị pH tăng lên.

Câu 26

Nếu tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,15 mol copper (II) sulfate trong thời gian 38 phút 36 giây với cường độ dòng điện 10A thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm là 9,6 gam .

Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.

Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30 °C).

Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được bao nhiêu m3 acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng.

Câu 27

Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra. 

Câu 28

Trong thí nghiệm điện phân thì Cl2 sẽ thoát ra tại cực catode.

Câu 29

Phương trình điện phân của NaCl là 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2.

Câu 30

Giá trị của m là 237 m3 (cho phép làm tròn đến hàng đơn vị).

Trong phòng thí nghiệm, một học sinh thực hiện thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NiCl2, lúc đầu xuất hiện phức chất trung hòa X màu xanh lá cây, có dạng hình học bát diện, chỉ chứa phối tử OH- và H2O.

Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH3 đến dư, thu được phức chất bát diện Y có màu xanh dương, chỉ chứa phối tử NH3.

Câu 31

Công thức cấu tạo của X là [Ni(OH)2(H2O)2].

Câu 32

Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong X và Y là liên kết cho – nhận.

Câu 33

Công thức cấu tạo của Y là [Ni(NH3)6]2+.

Câu 34

Ở bước (1) và bước (2) đều xảy ra phản ứng thế phối tử trong phức chất.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 35

 Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vài trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3. Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:

Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 280 Kcal. Khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hóa đó là a gam. Tính a? (biết 1 cal = 4,184 J)( làm tròn kết quả đến phần mười)

Câu 36

Khi tăng áp suất, có bao nhiêu phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận ?

 

Câu 37

Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2:3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%.(Lấy số nguyên gần nhất)

Câu 38

Có bao nhiêu  amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73% tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?    

Câu 39

Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp Cyanide:

Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:

4Au + 8NaCN + O₂ + 2H₂O → 4Na[Au(CN)₂] + 4NaOH

Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:

2Na[Au(CN)₂] + Zn → Na₂[Zn(CN)₄] + 2Au

Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 40

Một kim loại M là kim loại phổ biến nhất trong số tất cả các kim loại chuyển tiếp, chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ Trái Đất, tồn tại chủ yếu ở dạng oxide và muối.

Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Xác định công thức hóa học của muối MCO3.

Nung nóng MCO3 trong khí quyển nitrogen tới phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 37,93% so với khối lượng ban đầu.

Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng MCO3 trong quặng có chứa tạp chất SiO2, Al2O3, CaCO3, MgCO3.

Cho 0,75 gam mẫu quặng tác dụng với dung dịch H­2­SO4 20% dư. Lọc bỏ phần chất rắn SiO2 không tan, thu lấy phần nước lọc và định mức thành 50 mL dung dịch. Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch ở bình định mức bằng dung dịch KMnO4 0,02 M trong môi trường H2SO­4 (loãng, dư) đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 10,50 mL.

Hàm lượng phần trăm của MCO3 trong mẫu quặng là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)