ĐỀ 11 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

Câu 2

Hợp chất có công thức phân tử CH3COOCH2CH2CH3 có tên gọi là

Câu 3

Vật polymer nào dưới đây là polymer thiên nhiên (polymer có nguồn gốc tự nhiên)?

Câu 4

Một hợp chất X có hàm lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 40,00%, 6,67% và 53,33%. Phổ MS và phổ IR của X được cho như hình bên dưới:

Cho biết bảng giá trị của một số tín hiệu đặc trưng:

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 5

Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 6

Amine CH3-NH-CH3 có tên gọi theo danh pháp IUPAC là

Câu 7

Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau:

Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu2O. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 8

Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới:

Cho các phát biểu sau:

a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.

b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.

c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.

d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).

e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.

Có bao nhiêu phát biểu là đúng?

Câu 9

Cho một dạng cấu tạo phân tử của carbohydrate như sau:

Cho các phát biểu sau:

a) Cấu tạo phân tử trên của amylose có cấu trúc mạch không phân nhánh.

b) Mạch nhánh gồm nhiều đơn vị α-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,6-glycoside.

c) Đoạn mạch chính (chuỗi amylose) liên kết với mạch nhánh bằng liên kết α-1,4-glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh.

d) Lượng carbohydrate trên có trong gạo nếp nhiều hơn gạo tẻ.

Những phát biểu đúng là:

Câu 10

Hợp chất nào dưới đây là một hydrocarbon thơm (arene)?

Câu 11

Cho các phát biểu sau về chất béo:

a) Chất béo là ester ba chức của glycerol và các carboxylic acid.

b) Thuỷ phân chất béo luôn sinh ra glycerol.

c) Có thể chuyển hoá chất béo lỏng sang chất béo rắn thông qua phản ứng hydrogen hoá.

d) Chất béo dễ bị ôi thiu do các liên kết đôi C=C bị oxy hoá thành các aldehyde độc hại.

e) Phản ứng xà phòng hoá chất béo được ứng dụng để sản xuất xà phòng.

Có bao nhiêu phát biểu chưa đúng?

Câu 12

Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ sôi chưa đầy đủ của các kim loại kiềm:

Số thích hợp để điền vào ô trống là

Câu 13

Phân đạm là loại phân cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây dưới dạng ion amonium hoặc ion nitrate. Độ  dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng %N có trong phân đó. Hãy cho biết loại phân đạm nào dưới đây có độ dinh dưỡng cao nhất?

Câu 14

Phản ứng cháy là phản ứng oxy hoá - khử mà chất oxy hoá thường là oxygen, toả ra nhiều nhiệt và phát sáng. Để một phản ứng cháy diễn ra, cần hội tụ đủ 3 điều kiện: có chất cháy như xăng, dầu, gỗ, giấy…; có chất oxy hoá (thường là oxygen) và có nguồn nhiệt khơi mào. Cho các phát biểu sau đây:

a) Phản ứng oxy hoá hoàn toàn cellulose có trong gỗ là một phản ứng cháy.

b) Các loại xăng dầu thường cần nguồn nhiệt khơi mào rất lớn để bắt cháy.

c) Để ngăn chặn phản ứng cháy xảy ra thì cần phải ngăn chặn đi một trong ba điều kiện nêu trên.

d) Dùng chăn ngâm nước để dập tắt đám cháy nhỏ giúp giảm nhiệt độ xuống nhiệt độ để duy trì sự cháy.

e) Dùng các bình chữa cháy (chứa khí carbon dioxide có nhiệt độ thấp) giúp hạ nhiệt độ duy trì sự cháy và ngăn không cho chất cháy tiếp xúc với oxygen.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 15

Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?

Câu 16

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới:

Kết tủa thu được có tên gọi là gì?

Câu 17

Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:

Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bề điện phân như sau:

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 18

Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Casein là một loại protein chủ yếu chứa trong sữa. Dưới đây là cấu trúc của một đoạn phân tử casein

Câu 19

Casein là một protein đơn giản.

Câu 20

Casein có thể tan hoàn toàn trong nước.

Câu 21

Trong đoạn phân tử casein trên, khi thuỷ phân có thể thu được một amino acid có tên thông thường là glycine.

Câu 22

Casein là protein nên sẽ tụ khi gặp muối chì, muối thuỷ ngân và tách chúng ra khỏi dung dịch để tránh chúng thấm sâu vào các cơ quan trong cơ thể.

Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

Trong đó, cực dương là thanh than chì (C) được phủ lead (IV) oxide (PbO2) và cực âm là tấm chì (lead, Pb), cùng nhúng vào dung dịch sulfuric acid (H2SO4) nồng độ 28%. Trong quá trình acquy xả điện (tạo ra dòng điện) có sinh ra một muối X, muối này sinh ra ở cực nào đều sẽ bám lên cực đó.

Câu 23

Ở cực âm xảy ra sự oxy hoá chì, cực dương xảy ra sự khử lead (IV) oxide.

Câu 24

Muối X là lead (II) sulfate (PbSO4).

Câu 25

Khối lượng của điện cực dương tăng lên và khối lượng điện cực âm giảm xuống.

Câu 26

Khi xả điện, nồng độ của dung dịch sulfuric acid giảm xuống dưới 28%.

Độ cứng của nước cứng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước. Để đơn giản, khi đo độ cứng của nước người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO3:

         CaCO3 < 50 mg/L là nước mềm 

         CaCO3 ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình

         CaCO3 > 300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.

Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO3 trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.

Phân tích một mẫu ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca2+, Mg2+ như sau: 

Câu 27

Độ cứng của mẫu nước trên  tính theo CaCO3 là 312 mg/L

Câu 28

Mẫu nước trên là nước rất cứng, độ cứng vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

Câu 29

Có thể dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2 để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước trên.

Câu 30

Để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong 1m3 nước trên cần tối thiểu 330,72 gam sodium carbonate.

Muối cobalt (II) chloride khan có màu xanh. Khi muối này gặp nước sẽ chuyển sang màu hồng do có sự tạo thành phức thông qua phản ứng:

CoCl2 + H2O [Co(H2O)6]Cl2

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Chuẩn bị một mẩu giấy có tẩm cobalt (II) chloride, sau đó, dán nó vào một mặt của lá. Một thời gian sau, thấy mẩu giấy chuyển dần sang màu phấn hồng.

Câu 31

Phức tạo thành có phối tử là phân tử nước và nguyên tử chlorine.

Câu 32

Phức tạo thành có dạng hình học bát diện

Câu 33

Thí nghiệm của nhóm học sinh chức minh ở lá thực vật có sự thoát hơi nước.

Câu 34

Nếu lấy mẩu giấy vừa thí nghiệm xong đem phơi ngoài nắng gắt thì mẩu giấy sẽ chuyển lại màu xanh

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:

Mg(s) + 2H2O(l) Mg(OH)2(s) + 2H2(g) (*)

Phản ứng (*) tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Cho biết:

            – Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là –928,4 và –285,8.

            – Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J/g/°C; Khối lượng riêng của nước là D = 1 g/cm³.

            – Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 50% lượng nhiệt tỏa ra.

            – Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức: Q = m.C.Δt

Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C, thì lượng nước tối đa (theo mL) được làm nóng là bao nhiêu mL? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Câu 36

Để xác định được nồng độ dung dịch hydrochloric acid chưa rõ nồng độ, người ta tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch acid này bằng dung dịch sodium hydroxide 0,1 M. Sau khi chuẩn độ, người ta thu được giá trị thể tích của sodium hydroxide lần lượt là 12,1 mL, 12,0 mL và 12,1 mL. Hãy cho biết nồng độ của dung dịch hydrochloric acid này là bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.

Câu 37

Cho các hợp chất sau: (1) ethtlene glycol (C2H4(OH)2), (2) methyl alcohol, (3) ethyl acetate, (4) butyl formate,  (5) stearic acid và  (6) triolein. Hãy viết theo thứ tự tăng dần các hợp chất thuộc loại ester.

Câu 38

Glycine là amino acid có công thức cấu tạo là NH2CH2COOH. Hãy cho biết khối lượng mol của amino acid này.

Câu 39

Cho các phát biểu sau về các kim loại:

1) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

2) Liên kết kim loại được hình thành từ lực hút tĩnh điện.

3) Phương pháp thuỷ luyện được dùng để tách các kim loại hoạt động trung bình như: iron, zinc…

4) Kim loại aluminum, iron, chromium bị thụ động hoá khi gặp sulfuric acid đặc nguội, nitric acid đặc nguội.

5) Thép và gang là những hợp kim của sắt với carbon.

6) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Hãy viết các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần tương ứng.

Câu 40

Nước ngầm nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng sắt hoà tan dưới dạng Fe2+ cao vượt quá mức cho phép (>5 ppm, với 1 ppm=1 mg/L), gây ra hiện tượng nước có mùi tanh, vị chua, đục và sẫm màu. Một mẫu nước ngầm có nồng độ Fe2+ chưa rõ. Người ta tiến hành xác định nồng độ Fe2+ một cách sơ bộ bằng cách chuẩn độ 10 mL mẫu nước này bằng potassium permanganate (KMnO4) nồng độ 0,01 M trong sulfuric acid (H2SO4) với giả định rằng chỉ có Fe2+ trong mẫu nước phản ứng với ion MnO4- của potassium permanganate. Kết quả của ba lần chuẩn độ lần lượt là 8,9; 8,8 và 8,9 (mL). Hãy cho biết, nồng độ Fe2+ trong mẫu nước này gấp bao nhiêu lần so với mức cho phép? Kết quá làm trò đến hàng đơn vị.