ĐỀ 1 - ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN HÓA HỌC

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là

Câu 2

Nung $\text{CaCO}_3$ lên $900\text{ }^\circ\text{C}$ xảy ra phản ứng:

$$\text{CaCO}_3(s) \longrightarrow \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \quad \Delta_r\text{H}_{298}^0$$

Phản ứng nhiệt phân $\text{CaCO}_3$

Câu 3

Phản ứng nào sau đây hợp chất của sắt không thể hiện tính oxi hoá cũng như không thể hiện tính khử? 

Câu 4

Biểu thức hằng số cân bằng ($\text{K}_\text{c}$) của phản ứng: $\text{C}(s) + 2\text{H}_2(g) \rightleftharpoons \text{CH}_4(g)$

Câu 5

Formic acid có trong nọc kiến, nọc ong, sâu róm. Nếu không may bị ong đốt thì nên bôi vào vết ong đốt loại chất nào sau đây là tốt nhất?

Câu 6

Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

Câu 7

Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là

Câu 8

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.

Phát biểu nào sau đây sai?

Câu 9

Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do 

Câu 10

Cho các polymer sau: PE, PVC, cao su buna, poly(methyl methacrylate), tơ olon, tơ nilon-6, tơ nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Câu 11

Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:

(1) Anode của pin là Fe2+.

(2) Cathode của pin là Cu.

(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe → Fe2+ + 2e.

(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu2+ + 2e → Cu.

(5) Sức điện động chuẩn của pin đó là 0,780 V.

Số phát biểu đúng là 

Câu 12

Để tái chế nhôm, người ta sử dụng phế liệu kim loại như các lon, hộp đựng nước giải khát hay thực phẩm. Phế liệu còn lẫn các tạp chất là các chất vô cơ và hữu cơ (có trong nhãn, mác in hoặc sơn trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần xỉ lỏng, nổi lên trên được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các phát biểu sau:

(a) Việc tái chế nhôm giúp giảm tác động tiêu cực của việc khai thác mỏ quặng, do tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

(b) Việc cắt, băm nhỏ phế liệu giúp giảm thể tích, tránh hao phí năng lượng khi nung.

(c) Các loại thau, chậu, xô... làm bằng nhôm là vật đựng tốt nhất dùng để bảo quản vôi.

(d) Quá trình tái chế nhôm thủ công cho lợi nhuận cao nhưng gây ô nhiễm môi trường trầm trọng nếu không có biện pháp xử lý các chất thải.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 13

Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,.. người ta thường dùng $$\text{Na}_2\text{CO}_3$$. Tên thường gọi của $$\text{Na}_2\text{CO}_3$$

Câu 14

Copper (II)sulfate ngậm nước hay còn gọi là đá xanh, có công thức hoá học là CuSO4.5H2O. Đá xanh thường được ứng dụng làm chất sát khuẩn, diệt nấm, diệt cỏ và thuốc trừ sâu. Khi nung nóng, CuSO4.5H2O mất dần khối lượng. Đồ thị biểu diễn độ giảm khối lượng của CuSO4.5H2O khi tăng nhiệt độ nung như sau:

Thành phần gần nhất của chất rắn sau khi nhiệt độ đạt đến 330 oC là

Câu 15

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) tấm kim loại nào sau đây?

Câu 16

Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?

Câu 17

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.

(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Số phát biểu đúng

Câu 18

Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 92,31%; %H = 7,69% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc.

- Bước 1: Cho lần lượt 4 mL HNO3, 8 mL H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.

- Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70 oC) khuấy nhẹ trong 5 phút.

- Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).

Câu 19

Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.

Câu 20

Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.

Câu 21

Sau bước 3, lấy sản phẩm đem đi đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.    

Câu 22

Để có 14,85 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa 9,95 kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 95%). (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).

Poly(ethylene terephthalate) là một polyester có tên viết tắt là PET hay PETE, được ứng dụng rộng rãi làm hộp đựng, chai nhựa, sợi polyester,... PET được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol bằng phản ứng ester hóa.

Câu 23

PET được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.

Câu 24

PET thuộc lại nhựa nhiệt dẻo và có thể tái chế được.

Câu 25

PET có cùng thành phần nguyên tố với PVA.

Câu 26

Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon65,2%.

Hằng năm, sự ăn mòn kim loại làm tổn thất nhiều về kinh tế, thậm chí gây nguy hiểm cho người lao động khi vận hành các thiết bị máy móc tại các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp,…

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Câu 27

Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường.                           

Câu 28

Phản ứng xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.

Câu 29

Trong hình ảnh dưới, thép bị ăn mòn điện hoá, Fe là anode và bị khử.

Câu 30

Để lâu miếng gang trong không khí khô thì xảy ra ăn mòn điện hoá.

Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.

Câu 31

Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.

Câu 32

Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.

Câu 33

Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.

Câu 34

Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni.

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Câu 35

Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1 M. Thay đổi các yếu tố sau:

(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.

(2) Thêm dung dịch HCl 1 M lên thể tích gấp đôi.

(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.

(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.

Sắp xếp các yếu thay đổi tốc độ phản ứng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần ?

Câu 36

Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?

Câu 37

Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là

Câu 38

Để mạ đồng lên một tấm huy chương bằng sắt hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng đồng dày 0,01 cm. Người ta tiến hành điện phân với điện cực anode làm bằng Cu, cathode là tấm huy chương, dung dịch điện phân là $\text{CuSO}_4$nồng độ 0,5 M (dư) với cường độ dòng điện không đổi I (A), khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là 4789 giây. Biết khối lượng riêng của đồng là  $8,96\text{ g/cm}^3$ và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày như nhau, toàn bộ lượng Cu tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương. Biết F = 96500. Tính giá trị của I. (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 39

Để tách lấy lượng phân bón kali người ta thường tách potassium chloride khỏi quặng synvinite (KCl.NaCl), thành phần chính của quặng là sodium chloride và potassium chloride. Do sodium chloride và potassium chloride có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau của chúng trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết rằng độ tan (ký hiệu là S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.

Tiến hành các bước sau:

- Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100 oC, lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch bão hòa.

- Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0 oC (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn gồm hai muối.

- Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H2O ở 10 oC, khuấy đều thì tách ra m2 gam chất rắn không tan.

Tổng giá trị m1 + m2 là bao nhiêu?

Câu 40

Phân tử khối của peptide Ala-Glu-Gly-Ala-Lys-Glu-Val-Ala là bao nhiêu?