Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2026 THPT Yên Viên Lần 1

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là

Câu 2

 Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho   

Câu 3

 Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 như hình vẽ. Đồ thị bên tương ứng với đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí đó trong hình nào sau đây?

                  Hình 1                   Hình 2                           Hình 3                           Hình 4

Câu 4

Cho một vật dao động điều hòa với phương trình: x = 5cos (8πt - $\frac{π}{3}$) (cm). Trong 2s vật thực hiện được số dao động là:

Câu 5

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

Câu 6

Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy  

Câu 7

 Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

Câu 8

ồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Câu 9

Một vật chuyển động thẳng biến đổi, trong khoảng thời gian Δt vận tốc của vật thay đổi từ $v_0$ đến v thì biểu thức tính gia tốc của vật là

Câu 10

Gọi p là áp suất chất khí, $\mu$ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, $\overline{v^2}$ là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là

Câu 11

 Gọi A và Q lần lượt là công và nhiệt lượng mà hệ nhận được. Độ biến thiên nội năng của hệ được tính bằng công thức nào sau đây? 

Câu 12

Gọi $v_{r}; v_{l}; v_{k}$ lần lượt là tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là

Câu 13

 Một lượng khí có thể tích 6 lít. Nếu nhiệt độ khí được giữ không đổi và áp suất khí tăng thêm 50% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

Câu 14

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34 . 10^5$ J / kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0°C là 

Câu 15

Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 20°C, và nước nóng ở 100°C pha thành 120g nước ở 50°C. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng 

Câu 16

Người ta thả một vật rắn có khối lượng $m_1$ ở nhiệt độ 150°C vào 1 bình chứa lượng nước có khối lượng $m_2$ ở nhiệt độ 20°C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 50°C. Gọi $c_{1}, c_{2}$ lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường. Tỉ số đúng là

Câu 17

Trong quy trình làm muối thủ công truyền thống tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, người dân có thực hiện như sau: vào những ngày nắng ráo, sáng sớm người dân đổ nước mặn lên nền sân sạch, buổi chiều người dân thu gom được các hạt muối. Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng 

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t °C được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng bên. 

Câu 18

a) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,12 mol.

Câu 19

b) Tỉ số $\frac{p}{T}$ (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332.

Câu 20

c) Quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình là quá trình đẳng tích.

Câu 21

d) Động năng trung bình của các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (3) lớn hơn gấp 2 lần động năng trung bình các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (1).

 Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3°C thì áp suất khí trong các lốp xe là $3,41. 10^5$ Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C, Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là $1,5 m^3$.

Câu 22

a) Nhiệt độ khi bắt đầu chuyến đi là 315 K.

Câu 23

b) Đến giữa trưa, áp suất của khí trong lốp xe là $3,89 . 10^5$ Pa.

Câu 24

c) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 273 mol.

Câu 25

d) Các phân tử khí va chạm vào thành lốp gây ra áp suất khí lên lốp.

Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là $1000 W/m^2$; diện tích bộ thu nhiệt là $4,2 m^2$. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K

Câu 26

a) Trong 2 giờ phần năng lượng chuyển thành nhiệt năng là $5,76 . 10^6$ J

Câu 27

b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.

Câu 28

c) Trong 2 giờ năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 28,8 MJ.

Câu 29

d) Nếu hệ thống đó làm nóng 30 kg nước thì trong thời gian 1 giờ nhiệt độ nước tăng thêm 30°C 

Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t (°C) của khối chất theo thời gian τ (phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

Câu 30

a) Thời gian khối chất nóng chảy là 12 phút.

Câu 31

b) Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là $c_r$ và $c_t$, thì $c_t$ = $11c_r$

Câu 32

c) Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K.

Câu 33

d) Nhiệt độ sôi của chất bằng -10°C 

Câu 34

 Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 55°C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?  

Câu 35

 Một quả bóng chuyền khi thi đấu có thể tích 4,85 lít và áp suất 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi. Ban đầu trong bóng không có không khí. Số lần bơm bóng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị) 

Câu 36

Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất $10^5$ Pa và nhiệt độ 27°C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có 21,0% số phân tử là oxygen. Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là $x . 10^{21}$. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười) 

Câu 37

Đun 500 g nước đến 100°C thì nước sôi. Biết nước có nhiệt hóa hơi riêng là $2,26 . 10^6$ J / kg. Để hóa hơi hoàn toàn khối nước này ở 100°C thì nhiệt lượng cần cung cấp là $x . 10^6$ J. Giá trị của x là bao nhiêu? 

Câu 38

 Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là 6.105 K. Lấy hằng số Boltzmann $k = 1,38. 10^-23$ J/mol.K. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử heli trong vùng này là $x . 10^{-18}$ J. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Câu 39

 Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là $10^5$ Pa. Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là $10^3$ $kg/m^3$, lấy $g = 10 m / s^2$.

Câu 40

Khi nhiệt độ của khối khí trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì