Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán lần 1 sở GD&ĐT Sơn La (mã 0101)
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Mỗi ngày bác Sơn đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Sơn được thống kê ở bảng sau:
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Câu 2
Trong không gian Oxyz, cho vectơ $\vec{u}=2\vec{i}-5\vec{k}$. Tọa độ của vectơ $\vec{u}$ là
Câu 3
Cho cấp số nhân $(u_{n})$ có $u_{1}=2$ và $u_{2}=6$. Số hạng $u_{4}$ của cấp số nhân đó là
Câu 4
Cho hình lập phương $ABCD.A_{1}B_{1}C_{1}D_{1}$ (tham khảo hình vẽ bên). Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 5
Cho hàm số $y=f(x)$ thỏa mãn $f(1)=-2$, $f(2)=1$ và có đạo hàm liên tục trên đoạn $[1;2]$. Giá trị của tích phân $I=\int_{1}^{2}f^{\prime}(x)dx$ là
Câu 6
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $y=\sin x+\cos x$ là
Câu 7
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y=\frac{2x-1}{x-1}$ là đường thẳng có phương trình:
Câu 8
Cho mặt phẳng (P): $3x-y+z-2=0$. Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
Câu 9
Nghiệm của phương trình $\log_{2}(x+1)=3$ là
Câu 10
Tập nghiệm của phương trình $\cos x=1$ là
Câu 11
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' như hình vẽ. Đường thẳng nào sau đây song song với mặt phẳng (ACC'A')?
Câu 12
Cho hình chóp S.ABC có $SA\perp(ABC)$, $SA=3$; $\Delta ABC$ vuông cân tại A với $AB=4$. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
Cho hàm số $f(x)=x^{3}+3x^{2}-4$.
Câu 13
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là $f^{\prime}(x)=3x^{2}+6x$.
Câu 14
b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng $(-1;+\infty).$
Câu 15
c) Hàm số đã cho đạt cực đại tại $x=-2$.
Câu 16
d) Đồ thị của hàm số đã cho có dạng như hình vẽ.
Tại tỉnh X, 20% dân số thường xuyên chơi thể thao. Trong số những người thường xuyên chơi thể thao, có 70% người có thể lực tốt. Trong số những người không thường xuyên chơi thể thao, có 15% có thể lực tốt. Chọn ngẫu nhiên một người dân tỉnh X.
Câu 17
a) Xác suất người đó có thể lực tốt và thường xuyên chơi thể thao là 0,14.
Câu 18
b) Xác suất người đó có thể lực tốt, biết rằng người đó không thường xuyên chơi thể thao là 0,15.
Câu 19
c) Tỉ lệ người có thể lực tốt trong toàn tỉnh X là 36%.
Câu 20
d) Xác suất người đó thường xuyên chơi thể thao, biết rằng họ có thể lực tốt là $\frac{8}{13}$.
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức $P^{\prime}(x)=-0,0008x+10,4$. Ở đây $P(x)$ là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.
Câu 21
a) Lợi nhuận khi bán được x đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức $P(x)=-0,0008x^{2}+10,4$.
Câu 22
b) Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng.
Câu 23
c) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là 49,79 triệu đồng.
Câu 24
d) Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên a đơn vị sản phẩm lớn hơn 517 triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của a là 100.
Một chiếc máy bay thương mại Vietnam Airlines đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB. Tại vị trí D thì máy bay bay cách mặt đất 9000 m, tại vị trí E thì máy bay cách mặt đất 12000 m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C khoảng 20000 m, cách B khoảng 16000 m và góc $BOC=90^{\circ}$; phạm vi theo dõi của ra đa là 20km. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là 1000 m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox. $D(20;0;9)$, $C(20;0;0)$, $E(0;16;12)$, $B(0;16;0)$.
Câu 25
a) Tại D, máy bay cách ra đa 21000 m (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
Câu 26
b) Khi máy bay bay đến điểm I thỏa mãn $\vec{DI}=\frac{1}{4}\vec{DE}$, máy bay cách mặt đất 9750 m.
Câu 27
c) Trên hành trình bay từ D đến E, máy bay sẽ đi qua điểm có tọa độ $P(16;3,2;9,6).$
Câu 28
d) Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là 22500 m (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét).
Câu 29
Trong một cuộc thi đấu Robotics, sân đấu được thiết kế dạng lưới ô vuông như hình vẽ. Các robot xuất phát từ vị trí điểm A, di chuyển ngẫu nhiên theo cạnh của các ô vuông theo hướng xuống dưới hoặc sang phải đến vị trí điểm B. Tính xác suất robot đi từ A đến B mà không đi qua cả M và N (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 30
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh bằng 1, góc $ABC=60^{\circ}$. Biết rằng $SO\perp(ABCD)$, $SO=\frac{3}{2}$. Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SCD) (không làm tròn kết quả ở các bước trung gian, làm tròn kết quả ở bước cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 31
Một nhà địa chất học đang ở địa điểm A trên sa mạc. Anh ta muốn đến điểm B (cũng ở trên sa mạc) và cách A một khoảng bằng 70km. Trong sa mạc, xe anh ta chỉ có thể di chuyển với vận tốc 30km/h. Nhà địa chất phải đến được điểm B sau 2 giờ, vì vậy nếu anh ta đi thẳng từ A đến B sẽ không thể đến đúng giờ được. Rất may, có một con đường nhựa song song với đường nối A và B và cách AB một đoạn 10km. Trên đường nhựa đó, xe nhà địa chất có thể di chuyển với vận tốc 50km/h. Thời gian ngắn nhất để nhà địa chất di chuyển từ A đến B là bao nhiêu phút?
Câu 32
Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa 6kg bột mì và 4kg đậu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Để làm ra một chiếc bánh loại I cần 0,06kg bột mì và 0,08kg đậu, để làm ra một chiếc bánh loại II cần 0,08kg bột mì và 0,04kg đậu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?
Câu 33
Từ một quả cầu bằng đá trắng bán kính bằng 1dm người ta khoan rút lõi ngay "chính giữa" quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình minh họa, đường kính lõi là 1dm. Thể tích còn lại của quả cầu bằng bao nhiêu $dm^{3}$? (không làm tròn kết quả ở các bước trung gian, làm tròn kết quả ở bước cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 34
Cho hình vẽ bên gồm 4 tam giác. Người ta chọn 3 số phân biệt từ tập hợp $S=\{1;2;...;26\}$ để xếp vào 3 tam giác ở 3 góc. Sau đó, tính tổng bình phương của 3 số đó rồi ghi kết quả vào tam giác còn lại ở giữa. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho số ghi ở tam giác giữa là một số chia hết cho 5?