Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Môn Địa lí - Sở GD&ĐT Vĩnh Long
Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 2
Thuận lợi chủ yếu để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ là
Câu 3
Vị trí địa lí của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 4
Du lịch đô thị, MICE, tìm hiểu lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái biển, đảo là sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Câu 5
Đông Nam Bộ ít có thế mạnh về
Câu 6
Lao động nước ta hiện nay
Câu 7
Khó khăn chủ yếu đối với sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
Câu 8
Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta?
Câu 9
Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng về dân số một số tỉnh của nước ta năm 2022?
Câu 10
Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
Câu 11
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
Câu 12
Sự phát triển ngành công nghiệp nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng không dựa trên thế mạnh lực lượng lao động dồi dào?
Câu 13
Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do
Câu 14
Đô thị ở nước ta hiện nay
Câu 15
Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay
Câu 16
Ở vùng biển nước ta thiên tai thường xảy ra hàng năm là
Câu 17
Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do
Câu 18
Loại hình giao thông có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất ở nước ta là
Cho bảng số liệu:
Câu 19
a) Diện tích của Mi-an-ma gấp 2,5 lần diện tích của Phi-lip-pin.
Câu 20
b) Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao hơn mật độ dân số của Việt Nam là 87 người/km2
Câu 21
c) Ma-lai-xi-a có mật độ dân số thấp nhất, Mi-an-ma có mật độ dân số cao nhất.
Câu 22
d) Diện tích và dân số của Việt Nam lớn hơn Ma-lai-xi-a.
Cho thông tin sau: Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700 m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam, khu vực này trải qua mùa hè nóng với nhiệt độ trung bình trên 25°C và độ ẩm thay đổi theo không gian, thời gian. Đất tại đây chủ yếu là đất feralit ở vùng đồi núi thấp và đất phù sa ở đồng bằng.
Câu 23
a) Đất feralit chiếm ưu thế ở đai này là do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với địa hình đồi núi thấp chiếm diện tích lớn.
Câu 24
b) Trong đai, hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới gió mùa, rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim chiếm ưu thế.
Câu 25
c) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 26
d) Giới hạn độ cao của đai cao này ở miền Bắc thấp hơn miền Nam chủ yếu vì miền Bắc nằm gần chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Cho thông tin sau: Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
Câu 27
a) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế tăng cao.
Câu 28
b) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Câu 29
c) Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững dựa vào việc tăng diện tích đất canh tác và khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 30
d) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, còn hạn chế về ứng dụng khoa học công nghệ.
Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
Câu 31
a) Để giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
Câu 32
b) Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.
Câu 33
c) Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.
Câu 34
d) Biện pháp quan trọng nhất để phát triển một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ và phát huy ưu thế về vị trí chiến lược quan trọng.
Câu 35
Năm 2022, tổng trị giá xuất khẩu nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của nước ta là 731,5 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 371,7 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 36
Năm 2022, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2022 là bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 37
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tổng GDP của nước ta năm 2022 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 38
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết Tây Nguyên có diện tích rừng trồng năm 2022 là bao nhiêu triệu ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 39
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ năm 2022 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 40
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết biên độ nhiệt trung bình năm, năm 2022 tại Vũng Tàu thấp hơn Nam Định bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).