Đề thi minh hoạ vào lớp 10 môn Anh - Hải Phòng năm 2025
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Chưa xem
Đã trả lời
Bạn có thể thử làm lại bài thi lần nữa
Trả lời đúng
Trả lời sai
Câu đúng
Câu sai
Điểm của bạn là
0
Làm lại lần nữa
Làm đề khác
Danh sách câu hỏi
Bấm vào ô số để xem câu hỏi
1
-
2
-
3
-
4
-
5
-
6
-
7
-
8
-
9
-
10
-
11
-
12
-
13
-
14
-
15
-
16
-
17
-
18
-
19
-
20
-
21
-
22
-
23
-
24
-
25
-
26
-
27
-
28
-
29
-
30
-
31
-
32
-
33
-
34
-
35
-
36
-
37
-
38
-
39
-
40
-
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
Câu 1
A. feature B. pottery C. treatment D. downtown
Lời giải :
Kiến thức: Ngữ âm
Giải thích: Đáp án A là âm /tʃ/, các đáp án còn lại là âm /t/
Câu 2
A. deadline B. optimistic C. inform D. minimise
Lời giải :
Ngữ âm
Giải thích: Đáp án A là âm /aɪ/, các đáp án còn lại là âm /i/
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
Câu 3
Lời giải :
A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2
Câu 4
Lời giải :
A
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích: Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.
Câu 5
My parents always expect my sister to get good grades and she doesn't want to disappoint them.
Lời giải :
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích: Disappoint(v): Làm thất vọng >< Please(v): Làm hài lòng
Dịch nghĩa: Cha mẹ tôi luôn luôn mong muốn chị gái tôi đạt được điểm tốt và cô ấy không muốn làm họ thất vọng.
Câu 6
Traffic congestion is terrible in the big cities, especially in rush hours.
Lời giải :
A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích: Terrible(a): tồi tệ, kinh khủng >< Wonderful(a): Tuyệt vời
Dịch nghĩa: Tắc nghẽn giao thông rất tồi tệ ở những thành phố lớn, đặc biệt là trong giờ cao điểm.
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.
Câu 7
When you read, try to figure out the meaning of a new word from the words around it.
Lời giải :
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: Figure out = Understand : hiểu
Dịch nghĩa: Khi bạn đọc, hãy cố gắng hiểu ý nghĩa của một từ mới dựa vào các từ ngữ xung quanh nó.
Câu 8
Living in big cities provides us with a lot of benefits in job opportunity.
Lời giải :
A
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích: Benefits(n) = Advantages(n): Lợi ích
Dịch nghĩa: Sống ở những thành phố lớn cung cấp cho chúng ta rất nhiều lợi ích về cơ hội việc làm.
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.
Câu 9
Her backache was too painful, _____ she had to stop working in the factory.
Lời giải :
A
Kiến thức: liên từ
Giải thích:
- so: nên
- but: nhưng
- because: bởi vì
- therefore: vì vậy
Dịch nghĩa: Chứng đau lưng của cô ấy quá đau, nên cô ấy phải nghỉ việc ở nhà máy.
Câu 10
My sister will look _____ a job in Ha Noi as soon as she graduates from university.
Lời giải :
A
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích: Look for: Tìm kiếm
Dịch nghĩa: Chị gái của tôi sẽ tìm kiếm một công việc ở Hà Nội ngay khi cô ấy tốt nghiệp đại học.
Câu 11
She doesn't like living in this area because it is like a _____ with all these tall buildings.
Lời giải :
A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
- concrete jungle: rừng bê tông (chỉ những khu vực có những toà nhà được xây dựng bằng bê tông với mật độ cao, không có nhiều cây xanh, có cảm giác chật chội)
- tourist attraction: địa điểm du lịch
- concrete wood: bê tông giả gỗ
- green space: không gian xanh
Dịch nghĩa: Cô ấy không thích sống trong khu vực này bởi vì nó giống như một rừng bê tông với tất cả những tòa nhà cao tầng này.
Câu 12
They suggest that the man _____ by train in order to meet people and see places of interests.
Lời giải :
A
Kiến thức: động từ
Giải thích: Suggest + (that) + S +Vo
Dịch nghĩa: Họ gợi ý người đàn ông nên di chuyển bằng tàu để gặp mọi người và nhìn thấy những điểm đáng xem.
Câu 13
Children nowadays are more aware _____ environment protection than we did in the past.
Lời giải :
A
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: Be aware of: nhận thức
Dịch nghĩa: Trẻ em ngày nay thì nhận thức nhiều hơn về bảo vệ môi trường hơn chúng ta trong quá khứ.
Câu 14
My brother never _____ soft drinks because he thinks they are not good for health.
Lời giải :
A
Kiến thức: Thì động từ
Giải thích: never => động từ chia thì hiện tại đơn
Dịch nghĩa: Anh trai của tôi không bao giờ uống nước ngọt bởi vì anh ấy nghĩ chúng không tốt cho sức khỏe.
Câu 15
Tourists from all over the world love Hoi An for very _____ custom-made clothing.
Lời giải :
A
Kiến thức: từ loại
Giải thích: chỗ trống cần 1 tính từ
- Affordable (a): phải chăng, có thể chi trả được
- Affordability (n) khả năng chi trả
- Afford (v) đủ khả năng
- Affordably (adv) phải chăng
Dịch nghĩa: Du khách từ khắp mọi nơi trên thế giới yêu thích Hội An vì quần áo may theo yêu cầu với giá cả rất phải chăng.
Câu 16
My mobile phone, _____ lost on the train last week, had all my contacts on it.
Lời giải :
A
Kiến thức: đại từ quan hệ
Giải thích: which thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu
Dịch nghĩa: Điện thoại di động của tôi, cái mà tôi đã làm mất trên tàu vào tuần trước, có tất cả số liên lạc của tôi trong đó.
Câu 17
John is still _____ dependent on his parents; he regularly receives money from them.
Lời giải :
A
Kiến thức: từ loại
Giải thích: chỗ trống cần một trạng từ
- financially( adv): về mặt tài chính
- finance (n): tài chính
- financial (a): thuộc về tài chính
- financier (n): nhà tài chính
Dịch nghĩa: John vẫn phụ thuộc về mặt tài chính vào bố mẹ, anh ấy thường xuyên nhận tiền từ họ.
Câu 18
When I turned up, the town hall was already _____ of teenagers.
Lời giải :
A
Kiến thức: cụm từ
Giải thích: be full of sb/sth: tràn đầy
Dịch nghĩa: Khi tôi đến, toà thị chính đã đầy thanh thiếu niên
Câu 19
Peter is happy to tell Kate about his scholarship in England.
Peter: “I've been awarded a scholarship to study in England.”
Kate: “Uh, really? _____!”
Lời giải :
A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Peter rất vui khi nói với Kate về học bổng của anh ấy ở nước Anh.
Peter: “Tôi đã giành được học bổng để học tập tại nước Anh.”
Kate: “Thật sao? Chúc mừng bạn!”
Câu 20
Matt wants to borrow Elena's bike to go to the market because it's far from his house.
Matt: "Would you mind lending me your bike?"
Elena: _____.
Lời giải :
A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Dịch nghĩa:
Matt muốn mượn xe đạp của Elena để đi chợ bởi vì nó xa so với nhà của anh ấy.
Matt: “Bạn có phiền cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?”
Elena: “Không, không phiền.”
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the part that is incorrect in each of the sentences.
Câu 21
Mrs. Steven, along with her cousins from Canada, are planning to attendthe firework display in Da Nang, Vietnam.
Lời giải :
A
Kiến thức: sửa lỗi sai
Giải thích: S1 along with S2, động từ chia theo S1
sửa lại: are => is
Dịch nghĩa: Bà Seven, cùng với anh em họ từ Canada, đang lên kế hoạch tham gia buổi bắn pháo hoa tại Đà Nẵng, Việt Nam.
Câu 22
When we were on holiday, we spent toomany money.
Lời giải :
A
Kiến thức: sửa lỗi sai
Giải thích: “Many” sử dụng với danh từ đếm được số nhiều, “much” sử dụng với danh từ không đếm được.
sửa lại: many => much
Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đi nghỉ, chúng tôi đã tiêu quá nhiều tiền.
Lời giải :
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word/phrase that completes each blank.
Around 60 kilometers southwest of Hanoi, the Perfume Pagoda is one of the largest (23) sites in Huong Son Commune, My Duc District. It comprises a complex of pagodas and Buddhist shrines built into the limestone cliffs of Perfume Mount, spreading alongside the mountain up to complex's center is Inner Temple, right inside Huong Tich Cavern. Huge numbers of (24).
the peak. The flock to the site during the Perfume Pagoda Festival, which begins in the middle of the first lunar month and (25) until the middle of the third month (or from February to April) (26) pray for happiness and prosperity in the coming year. Also, it is a very popular opportunity for young couples to meet and for numerous romances to be formed. On this special occasion, a wide (27) of traditional cultural activities is incorporated. The Perfume Pagoda is not only a sacred site for Buddhists, but great sightseeing spot in Vietnam as well.
Câu 23
Lời giải :
A
Kiến thức: Đọc điền
Giải thích:
- Religious (a): thuộc về tôn giáo
- Regional (a): thuộc về quốc gia, vùng miền.
- Seasonal (a): thay đổi theo mùa
- Ruinous (a) tàn phá
Dịch nghĩa: Khoảng 60km về phía Tây Nam của Hà Nội, chùa Hương là một trong số những địa điểm tôn giáo lớn nhất ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức
Câu 24
Lời giải :
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- Pilgrims (n): người hành hương
- Spectators (n): khán giả
- Passengers (n): hành khách
- Observes (n): người theo dõi, người quan sát
Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.
Câu 25
Lời giải :
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- lasts (v): kéo dài
- ends (v): kết thúc
- finishes (v): kết thúc
- stops (v): dừng lại
Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.
Câu 26
Lời giải :
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích:
- in order to: để mà (in order to + V)
- so that: để mà (so that + S + V)
- because: bởi vì
- due to: bởi vì
Dịch nghĩa: Một lượng lớn người hành hương tập trung tại nơi này giữa lễ hội Chùa Hương, được bắt đầu vào giữa tháng giêng và kéo dài cho đến giữa tháng ba (hoặc từ tháng hai đến tháng tư) để cầu mong sự hạnh phúc và thịnh vượng trong năm tới.
Câu 27
Lời giải :
A
Kiến thức: đọc điền
Giải thích: cụm từ “A wide range of”: hàng loạt
Dịch nghĩa: Vào dịp đặc biệt này, hàng loạt những hoạt động văn hoá truyền thống được kết hợp.
Lời giải :
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow.
Obviously, it is difficult to compare the life of ancient people and the life of the people living in the 21st century because so many changes have occurred. Even the changes that have occurred over the last ten years are amazing. To start with, in the past, people had to work harder as they did not have tools and machines to make their work easier. Today, most of the difficult and dangerous work is done by computers and other powerful machines. In the past, living conditions were not as comfortable as they are now. Besides, many people could not afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner because those used to be luxurious goods. Another difference between life now and in the past is the fact that nowadays education is accessible to everyone. In the past, men were mainly the only ones educated and women were not allowed into public or private schools. Besides, nowadays, it is much easier to find the educational materials and the information you need, thanks to the Internet. It is therefore an obvious conclusion that life has changed significantly during the course of history.
Câu 28
What does the passage mainly discuss?
Lời giải :
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Obviously, it is difficult to compare the life of ancient people and the life of people living in the 21st century because so many changes have occurred.
Dịch nghĩa:
Một cách rõ ràng, rất khó để so sánh cuộc sống của người xưa với cuộc sống của người sống trong thế kỷ 21 bởi vì có nhiều thay đổi đã xảy ra.
Câu 29
How is most of the difficult and dangerous work done today?
Lời giải :
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Today, most of the difficult and dangerous work is done by computers and other powerful machines.
Dịch nghĩa: Ngày nay, hầu hết những công việc khó khăn và nguy hiểm đều được hoàn thành bởi máy tính và những máy móc mạnh.
Câu 30
The word "significantly" is closest in meaning to _______.
Lời giải :
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Significantly = Considerably : đáng kể
Dịch nghĩa: Vì vậy có thể kết luận rõ ràng rằng cuộc sống đã thay đổi đáng kể trong suốt tiến trình lịch sử.
Câu 31
According to the passage, why couldn't many people afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner?
Lời giải :
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Thông tin: Besides, many people could not afford household appliances like a fridge or a vacuum cleaner because those used to be luxurious goods.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, nhiều người không thể chi trả cho thiết bị gia dụng như điều hoà hoặc máy hút bụi bởi vì chúng từng là hàng hóa xa xỉ.
Câu 32
Which sentence is NOT true, according to the passage?
Lời giải :
A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: In the past, men were mainly the only ones educated and women were not allowed into public or private schools.
Dịch nghĩa: Trong quá khứ, đàn ông chủ yếu là những người duy nhất được giáo dục và phụ nữ không được phép vào trường công hoặc trường tư.
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original one.
Câu 33
Tim is very busy; however, he manages to spend time with his children every evening.
Lời giải :
A
Kiến thức: Viết lại câu
Dịch nghĩa: Tim rất bận rộn, tuy nhiên, anh ấy xoay sở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều.
A. Mặc dù Tim rất bận rộn, anh ấy vẫn xoay sở để dành thời gian với những đứa con của anh ấy mỗi buổi chiều.
B. Tim rất bận rộn bởi vì anh ấy phải dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều => sai nghĩa
C. Mặc dù Tim đã xoay xở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều, nhưng anh ấy vẫn rất bận => sai nghĩa
D. Tim xoay sở để dành thời gian với những đứa trẻ của anh ấy mỗi buổi chiều, vậy nên anh ấy rất bận => sai nghĩa
Câu 34
"Should tell my parents what I really think?", Peter asked.
Lời giải :
A
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: cấu trúc Wonder whether + to V: phân vân, tự hỏi có nên làm gì không
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần đổi ngôi, lùi thì.
Dịch nghĩa: “Liệu tôi có nên nói cho ba mẹ nghe những gì tôi thực sự nghĩ không?” Peter hỏi.
A. Peter tự hỏi có nên nói cho ba mẹ nghe những gì anh ấy thực sự nghĩ
B. Peter tự hỏi có nên nói cho ba mẹ của tôi nghĩ những gì tôi thực sự nghĩ => chưa đổi ngôi
C. Peter tự hỏi anh ấy có nên nói cho ba mẹ anh ấy những gì anh ấy thực sự nghĩ => sai cấu trúc
D. Peter tự hỏi có nên nói với cha mẹ những gì anh ấy thực sự nghĩ => chưa lùi thì
Câu 35
Hurry up or we'll be late for the concert.
Lời giải :
A
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích: cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + (not) + V
Dịch nghĩa: Nhanh lên hoặc chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc mất.
A. Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng sẽ sẽ muộn buổi hòa nhạc.
B. Nếu chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa
C. Chỉ khi chúng ta nhanh lên, chúng ta sẽ muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa
D. Nếu chúng ta không nhanh lên, chúng ta sẽ không muộn buổi hòa nhạc => sai nghĩa
Câu 36
We had to cancel our trip to Japan because of my friend's illness.
Lời giải :
A
Kiến thức: viết lại câu
Giải thích:
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã phải huỷ chuyến đi đến Nhật Bản bởi vì bệnh của bạn tôi.
A. Bạn của tôi bị ốm, vì vậy chúng tôi đã phải hủy chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản.
B. Chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản đã bị huỷ kể từ khi bạn của tôi bị ốm => since không dùng được trong trường hợp này.
C. Chuyến đi của chúng tôi đến Nhật Bản đã bị huỷ mặc dù bạn tôi bị ốm => sai nghĩa
D. Bởi vì bạn tôi bị ốm, nên chúng tôi đã phải huỷ chuyến đi đến Nhật Bản => khi dùng “because” thì không dùng thêm “so”
Lời giải :
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is BEST written from the words/ phrases given.
Câu 37
It/ be/ nice song/ that/ I/ listen/ it/ all day
Lời giải :
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích: Cấu trúc so…that và such…that:
S + be + so + adj + that + S + V
S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
Dịch nghĩa: Nó là một bài hát hay đến mức tôi đã nghe nó cả ngày.
Câu 38
you/ remember/ year/ we start/ learn English?
Lời giải :
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích:
B sai vì phải “start” phải thành “started” vì đây là hành động đã xảy ra trong quá khứ
C, D sai vì từ “which" không phù hợp trong ngữ cảnh chỉ thời gian
Dịch nghĩa: Bạn có nhớ cái năm khi mà chúng ta bắt đầu học tiếng Anh không?
Câu 39
Hard/ he/ study/ well/ understand/ subject.
Lời giải :
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích:
B sai vì “hardly” có nghĩa là hầu như không, không phù hợp ngữ cảnh
C, D sai vì thiếu mạo từ “the”
Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, The + so sánh hơn + S + V
Dịch nghĩa: Anh ấy càng học hành chăm chỉ thì anh ấy càng hiểu môn học tốt hơn.
Câu 40
He/ wish/ know/ way/ station.
Lời giải :
A
Kiến thức: viết câu hoàn chỉnh từ từ cho sẵn.
Giải thích: Cấu trúc câu mong ước: S + wish(es) + (that) + S + V-ed/2
Dịch nghĩa: Anh ấy ước là anh ấy biết đường đến nhà ga.
Lời giải :
Kết quả
Nộp bài
Kết quả
Hoàn thành
Trở thành Membership ngay
Bạn cần đăng ký/gia hạn thành viên để làm bài tập này
Phổ biến nhất
Gói bất tận
G-member 1 năm
Thanh toán mỗi năm 1 lần
1.998.000 vnđ/1năm
Tài liệu: xem toàn bộ
Đề thi: Được thi toàn bộ
Thư viện Mega: được xem toàn bộ tài liệu do Gmember chia sẻ
Khoá học đào tạo Mega: được học và thi toàn bộ
Khoá học độc quyền: mua theo giá ưu đãi
Khoá học trực tiếp tiếng Trung Beehive : học miễn phí
Khoá học trực tiếp tiếng Nhật Beehive: học miễn phí
Khoá học trực tiếp tiếng Anh Beehive: học miễn phí