Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 4
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Điền số tự nhiên vào chỗ trống: Cho hai số phức $z_{4}=2-i$ và $z_{2}=-3+5i$ Điểm biểu diễn số phức $w=3z_{1}-i.z_{2}$ có hoành độ bằng
Câu 2
Giới hạn $I=lim_{x\rightarrow+\infty}\sqrt{x^{6}+5x-1}$ bằng
Cho tập hợp $A=\{1;2;3;4;5;6;7\}$. Các khẳng định sau đúng hay sai?
Câu 3
Có thể lập được 5040 số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau từ các chữ số trong tập A.
Câu 4
Có thể lập được 360 số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau và chữ số 1 là hàng chục nghìn từ các chữ số trong tập A.
Câu 5
Có thể lập được 4230 số tự nhiên có 7 chữ số khác nhau và chữ số 2 không ở hàng đơn vị từ các chữ số trong tập A.
Câu 6
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Điểm đối xứng của điểm $M(-2;3;4)$ qua mặt phẳng (Oxy) là điểm M' có cao độ bằng
Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 4. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, AC. Diện tích đa giác thu được khi lấy đối xứng tam giác ABC qua trục MN là $a\sqrt{b}$ (a, b∈). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Câu 7
a chia hết cho b.
Câu 8
$a-2b=1$
Câu 9
$a+2b$ chia hết cho 5.
Câu 10
$a+b$ là số chính phương.
Câu 11
Ta gọi số nguyên bé nhất không nhỏ hơn x là phần nguyên trên của x, kí hiệu [x]. Chẳng hạn $\lceil-2,5\rceil=-2;\lceil\frac{19}{6}\rceil=4$ Tổng phần nguyên trân của tất cả các số có dạng $\frac{k}{3}$ với k nguyên lấy giá trị từ -5 đến 5 bằng
Biết hàm số $f(x)$ nghịch biến trên khoảng $(0;+\infty)$. Các khẳng định sau là đúng hay sai?
Câu 12
$f(2)
Câu 13
Với mọi $x_{1},x_{2}\in(0;+\infty)$, x₁ < X2 ta có $\frac{f(x_{1})-f(x_{2})}{x_{1}-x_{2}}<0$
Câu 14
$f(\frac{3}{4})>f(\frac{2}{3})$
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Câu 15
Hàm số $y=\frac{tan~x+3}{2~sin~x-3}$ xác định với mọi $x\in\mathbb{X}$
Câu 16
Các nghiệm của phương trình 2cosx $-1=0$ được biểu diễn bởi 2 điểm trên đường tròn lượng giác.
Gọi S là tổng các nghiệm của phương trình $9^{\frac{x}{2}}+9.(\frac{1}{\sqrt{3}})^{2x+2}-4=0$ Khi đó S thuộc những khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Câu 17
(-1; 1).
Câu 18
(0;2)
Câu 19
$(\frac{-1}{2};\frac{3}{2}$
Câu 20
(-2;0)
Công thức tính diện tích toàn phần hình nón có bán kính đáy r, độ dài đường cao h và độ dài đường sinh 1 là:
Câu 21
$S_{tp}=\pi rl+\pi r^{2}$
Câu 22
$S_{tp}=\pi rl+2\pi r^{2}.$
Câu 23
$S_{tp}=\pi rh+\pi r^{2}$
Câu 24
$S_{tp}=2\pi rh.$
Câu 25
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm $A(3;2;-1),$ $B(5;4;3)$. M là điểm thuộc tia đối của tia BA sao cho $\frac{AM}{BM}=2$ Tìm tọa độ của điểm M.
Câu 26
Cho cấp số cộng $(u_{n})$ thỏa mãn $\begin{cases}u_{1}+u_{7}=26\\ u_{2}^{2}+u_{6}^{2}=466\end{cases}$ Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 27
Viết phương trình mặt phẳng (a) đi qua M(0;1;2), N(2;0;1) và vuông góc với (P): $2x+3y-z+1=0$
Câu 28
Người ta cần tạo một ống bơ sữa đặc kín 2 đầu hình trụ có đáy là hình tròn với thể tích là 16 cm³. Tính diện tích tối ưu của phần vật liệu cần sử dụng.
Câu 29
Cắt hình trụ (T) bằng một mặt phẳng song song với trục và cách trục 2m được thiết diện là một hình vuông có diện tích bằng 16 m². Tính thể tích của khối trụ (T).
Câu 30
Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(1;2;4)$ và hai đường thẳng $d_{1}:\frac{x}{1}=\frac{y}{1}=\frac{z}{1}$ ; $I_{z}:\begin{cases}x=1-t\\ y=1+t.\\ z=2t\end{cases}$ Đường thẳng A qua A, vuông góc với $d_{1}$ và cắt $d_{2}$ có phương trình là
Câu 31
Tính thể tích V của khối trụ có bán kính và chiều cao đều bằng 6a
Câu 32
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Câu 33
Tính thể tích V của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có đường chéo $AC^{\prime}=2\sqrt{3}a$
Trong không gian Oxyz, bán kính của mặt cầu (S) tâm $I(2;1;-1)$ tiếp xúc với mặt phẳng (P): $x+2y-2z+6=0$ bằng
Câu 34
12.
Câu 35
4.
Câu 36
3.
Câu 37
6.
Câu 38
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{\sqrt{2-x}}{x^{4}-10x^{2}+9}$ bằng
Câu 39
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và $OA=4$; $OB=OC=8$ 8. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện OABC bằng
Câu 40
Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình $2f(x^{2}-1)-5=0$ là
Số cách xếp 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ thành một hàng ngang sao cho hai học sinh nữ luôn đứng cạnh nhau là
Câu 41
24.
Câu 42
12.
Câu 43
120.
Câu 44
48
Thể tích vật tròn xoay sinh bởi hình phẳng màu xám trong hình vẽ bên khi quay quanh trục hoành được tính theo công thức nào dưới đây?
Câu 45
$\pi\int_{1}^{3}4^{x}dx$
Câu 46
$\pi\int_{1}^{3}(4^{x}-4)dx$
Câu 47
$\pi\int_{i}^{3}(2^{x}-2)^{2}dx$
Câu 48
$\int_{1}^{3}(2^{x}-2)dx$
Câu 49
Cho hình nón có thiết diện qua trục là một tam giác vuông có cạnh huyền bằng $2\sqrt{2}a$. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng
Câu 50
Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng 2a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), $SA=a$ Khoảng cách từ đinh A đến mặt phẳng (SBC) bằng
Ông A gửi tiết kiệm ngân hàng 500 triệu đồng theo hình thức lãi kép, loại kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 0,6% / tháng. Cuối mỗi tháng đến ngày tính lãi ông A đến ngân hàng và rút 2 triệu đồng để chỉ tiêu. Sau đúng 5 năm kể từ ngày gửi ông A đến và rút hết số tiền còn lại trong ngân hàng, hỏi số tiền đó gần với con số nào dưới đây?
Câu 51
574 triệu đồng.
Câu 52
560 triệu đồng.
Câu 53
571 triệu đồng.
Câu 54
580 triệu đồng
Cho khối đa diện đều loại {3; 4} có độ dài cạnh bằng $a\sqrt{6}$. Thể tích khối cầu ngoại tiếp khối đa diện đều đã cho bằng
Câu 55
$4\sqrt{3}\pi a^3$.
Câu 56
$5\sqrt{3}\pi a^3$.
Câu 57
$6\sqrt{3}\pi a^3$.
Câu 58
$7\sqrt{3}\pi a^3$.
Câu 59
Cho hình chữ nhật ABCD và hình thang cân ABEF nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Biết $AB=a$; $BC=BE=a\sqrt{2}$, $AB//EF$ và $EF=3a$ (tham khảo hình vẽ), thể tích khối đa diện ABCDEF bằng
Câu 60
Giả sử $Z_{1}$ là hai trong số các số phức z thỏa mãn $(z+i)\binom{-}{z}+3i)$ là số thuần ảo. Biết rằng $|z_{1}-z_{2}|=3$ , giá trị lớn nhất của $|z_{1}+2z_{2}|$ bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật $AB=\sqrt{2}a$ , $AD=$ 2a, SA vuông góc với đáy $v\hat{a}SA=\sqrt{2}a$. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SB và AD (tham khảo hình vẽ). Tính cosin của góc giữa đường thăng MN và mặt phẳng (SAC)?
Câu 61
$\frac{\sqrt{3}}{6}$
Câu 62
$\frac{\sqrt{3}}{3}$
Câu 63
$\frac{\sqrt{6}}{3}$
Câu 64
$\frac{1}{3}$
Câu 65
Cho hàm số $y=2x^{3}-(m+3)x^{2}-2(m-6)x+2019$ Có tất cả bao nhiêu số nguyên m để hàm số trên có hai điểm cực trị đều thuộc đoạn [0; 3]?
Câu 66
Cho số phức $z=a+bi(a,b\in\mathbb{N})$ thỏa mãn phương trình $i(z-5)=2(\overline{z}-3)-(1-i)|z|$. Giá trị biểu thức $T=a-2b$ bằng
Gọi S là tập hợp các số có bốn chữ số được lập nên từ các số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8. Rút ngẫu nhiên một số từ tập S. Tính xác suất để số được rút là số chẵn có dạng abcd thỏa mãn $a\le b
Phản hồi
Câu 67
$\frac{2}{21}$
Câu 68
$\frac{8}{343}$
Câu 69
$\frac{80}{2401}$
Câu 70
$\frac{76}{2401}$
Câu 71
Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCD và I là trung điểm của đoạn thẳng CD. Trên tấm biển đó có đường Parabol đỉnh I đi qua A, B và cắt đường chéo BD tại M. Chi phí để sơn phần tô màu xám (có diện tích $S_{1})$ là $200000~d\hat{o}ng/m^{2}$, chi phí sơn phần tô màu đen (có diện tích $S_{2}$) là $150000~d\hat{o}ng/m^{2}$ và phần còn lại là $100000~d\hat{o}ng/m^{2}.$ Số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết $AB=4~m?$
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số $y=x~ln~x-mx-\frac{18}{x}$ đồng biến trên khoảng (1; +∞). Tổng tất cả các phần tử thuộc S bằng
Câu 72
1.
Câu 73
6.
Câu 74
10.
Câu 75
3.
Câu 76
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $A(1;3;0)$, $B(4;3;3)$ và đường thẳng $\frac{x+5}{5}=\frac{y+3}{4}=\frac{z}{1}$ (d). Gọi M là điểm thuộc đường thẳng (d) sao cho $\mathbb{A}MB=60^{\circ}$, giá trị biểu thức $T=MA^{2}+MB^{2}$ bằng
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có $A^{\prime}B=4a$. Gọi M là trung điểm của cạnh BB' và $CM=a\sqrt{2}$. Biết khoảng cách giữa AB và CM bằng a và góc tạo bởi hai đường thẳng AB và CM là $30^{\circ}$ (tham khảo hình bên), thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng
Câu 77
$2\sqrt{2}a^{3}$
Câu 78
$\frac{\sqrt{2}a^{3}}{2}$
Câu 79
$6\sqrt{2}a^{3}$
Câu 80
$\frac{3\sqrt{3}a^{3}}{2}$
Câu 81
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình $(m-1)e^{x}=2x(m+1)$ có 2 nghiệm phân biệt. Tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc S bằng
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 1 VIỆT NAM CHẾ TẠO THÀNH CÔNG MÁY THU ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU GNSS [1] Lần đầu tiên, Việt Nam chế tạo thành công máy thu định vị toàn cầu GNSS với nhiều tính năng mới, nổi bật, có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành như hàng không, quốc phòng, giao thông thủy, giao thông minh, máy bay không người lái. [2] Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Trung, Phó Viện trưởng Viện Điện tử - Viễn thông của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các nước có nền kinh tế, công nghiệp vũ trụ và quốc phòng mạnh trên thế giới đều đầu tư phát triển hệ thống định vị toàn cầu mạnh mẽ trong những năm qua. [3] Cùng với đó là sự phát triển của công nghệ định vị dựa trên hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (Global Navigation Satellite System – GNSS). Đây là công nghệ cho phép xác định các thông tin vị trí của người sử dụng tại bất kì điểm nào trên mặt đất. GNSS đóng vai trò quan trọng trong nhiều khía cạnh của cuộc sống, từ quốc phòng đến giao thông vận tải, cứu hộ cứu nạn, trắc địa bản đồ, dẫn đường hàng hải, hàng không. [4] Tại Việt Nam những năm qua, các ứng dụng liên quan đến hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu được triển khai trong rất nhiều lĩnh vực liên quan đến đời sống kinh tế và xã hội như ứng dụng trong đo đạc bản đồ và thu thập các thông tin địa lí, quản lí đất đai và môi trường, hỗ trợ định vị và tìm kiếm trong các trường hợp khẩn cấp như bão, động đất, lũ. Quản lí vị trí của hệ thống giao thông như hệ thống xe buýt, xe cấp cứu, cứu hoả, điều hành hệ thống taxi. [5] Tuy nhiên, việc nghiên cứu phát triển kiến trúc các bộ thu vô tuyến, bao gồm bộ thu GNSS ở Việt Nam còn hạn chế. Vì vậy, trong khuôn khổ chương trình Nghị định thư của Bộ Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp Trường Đại học Milano của Ý triển khai nghiên cứu phát triển máy thu định vị toàn cầu GNSS đa kênh dựa trên kĩ thuật đổi tần trực tiếp và hệ thống anten thông minh. [6] Trong hai năm, các nhà khoa học của Đại học Bách Khoa Hà Nội phối hợp với Đại học Milano của Ý, do GS Riccardo Enrico Zich - tác giả của nhiều công bố khoa học trong lĩnh vực này đã chế tạo thành công thiết bị mẫu (prototype) bộ thu GNSS đa kênh tích hợp hệ anten thông minh. Đây là lần đầu tiên, Việt Nam có thiết bị này. Trên thế giới, số lượng các thiết bị này cũng không nhiều. Thành công này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh trong phát triển kinh tế xã hội. [7] PGS Nguyễn Hữu Trung chia sẻ, một trong những ứng dụng quan trọng có thể triển khai ngay là giao thông đô thị. “Mục tiêu mà nhiệm vụ đặt ra là phát triển bộ thu định vị có khả năng hỗ trợ giao thông đô thị. Nhiệm vụ này có thể coi là một đề án tiền khả thi cho việc hiện đại hóa và việc ứng dụng các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông vào lĩnh vực giao thông đô thị nói riêng cũng như trong các lĩnh vực khác của đời sống nói chung”, PGS Trung nói. [8] PGS Trung cho biết thêm, quy trình công nghệ thiết kế chế tạo thiết bị và dịch vụ định vị độ bền vững cao chứa đựng hàm lượng chất xám công nghệ lớn. Do đó, nếu được phát triển thành thương phẩm thì có khả năng cạnh tranh giá thành và chất lượng đáp ứng yêu cầu. [9] Nhóm nghiên cứu hướng đến các ngành ứng dụng cụ thể gồm hàng không, quốc phòng, giao thông đường thủy và thủy quân, xây dựng, mỏ và công nghiệp, giao thông thông minh (ITS), các dịch vụ an ninh công cộng (Public services), điều phối khi xảy ra tai nạn, phối hợp tác chiến, dịch vụ cung cấp thời gian chính xác. Dịch vụ LBS (cung cấp vị trí trong mọi điều kiện) và phương tiện bay không người lái UAV. [10] “Chúng tôi đang hướng đến nhiều hình thức chuyển giao công nghệ như chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỉ lệ % doanh thu, liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn hoặc tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra”, ông Trung nói. [11] Cùng với khả năng ứng dụng thực tế, sản phẩm cũng đóng góp phát triển công nghệ định vị vệ tinh đa kênh, đóng góp một kiến trúc mới về công nghệ phát triển các bộ thu GNSS, đóng góp một phương pháp thu đa kênh dùng anten thông minh, giúp đất nước sở hữu một số công nghệ ứng dụng quan trọng trong thông tin viễn thông và lĩnh vực thiết kế chế tạo thiết bị vô tuyến. Theo Bộ Khoa học và Công nghệ
Câu 82
Câu 83
Theo đoạn [1], [2], PGS.TS Nguyễn Hữu Trung mong muốn đạt được điều gì khi nghiên cứu GNSS?
Câu 84
Theo đoạn [4], GNSS KHÔNG được sử dụng cho mục đích nào dưới đây?
Câu 85
Chúng ta có thể rút ra kết luận gì từ đoạn [5]?
Câu 86
Vai trò của GS Riccardo Enrico Zich trong nghiên cứu của Đại học Bách Khoa là đối tác thương mại. Đúng hay Sai?
Câu 87
Dựa vào đoạn [6], có thể rút ra rằng: Việc kết hợp với Đại học Milano đã giúp nghiên cứu hoàn thành tốt đẹp, cung cấp được cho thị trường những sản phẩm hoàn thiện, tuy giới hạn về số lượng. Đúng hay Sai?
Câu 88
Theo PGS Nguyễn Hữu Trung, sản phẩm máy thu GNSS sẽ được ưu tiên ứng dụng trong lĩnh vực:
Câu 89
Theo đoạn [8], PGS.TS Nguyễn Hữu Trung cho rằng:
Câu 90
Ý nào dưới đây thể hiện gần đúng nhất nội dung chính của đoạn cuối?
Câu 91
Từ nội dung của đoạn [6] - [11] của văn bản, hoàn thành đoạn dưới đây bằng cách điền từ/cụm từ phụ hợp vào đoạn trích: Từ việc phối hợp với đơn vị _______, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã thành công trong việc chế tạo thiết bị bộ thu _______ đa kênh. Thiết bị này được kì vọng sẽ đem lại nhiều lợi ích đặc biệt về kinh tế - xã hội và có tiềm năng lớn trong phát triển _______.
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 2 CHI TIÊU TOÀN CẦU CHO DỊCH VỤ ĐÁM MÂY SẼ CHẬM LẠI TRONG NĂM 2023 [0] Theo Canalys, tốc độ tăng trưởng của dịch vụ đám mây toàn cầu trong năm nay sẽ chậm lại, dự kiến chỉ tăng 23%, thấp hơn con số 29% của năm 2022… [1] Trong báo cáo mới nhất của Canalys, một công ty nghiên cứu công nghệ toàn cầu cho biết, trong quý 4 năm 2022, chi tiêu cho dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây toàn cầu đã tăng 23% so với cùng kì năm trước lên 65,8 tỉ USD, tăng 12,3 tỉ USD. Trong cả năm 2022, tổng chi tiêu cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây đã tăng từ 191,7 tỉ đô la năm 2021 lên 247,1 tỉ đô la, tăng 29% so với cùng kì năm trước. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng theo quý chậm lại đáng kể, giảm hơn 10% so với Quý 1 năm 2022 (34% trong Quý 1 năm 2022 và 23% trong Quý 4 năm 2022). [2] Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm trên được cho là chi phí đám mây công cộng gia tăng, do lạm phát buộc các khách hàng doanh nghiệp phải tập trung vào việc tối ưu hóa chi tiêu cho đám mây công cộng sau khi đầu tư vào công nghệ thông tin trong ba năm qua. Sự không chắc chắn về kinh tế vĩ mô đang thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng cách tiếp cận thận trọng hơn đối với ngân sách công nghệ thông tin. Ngày càng có nhiều khách hàng điều chỉnh các chiến lược đám mây của họ để đạt được hiệu quả và khả năng kiểm soát cao hơn. [3] Một số doanh nghiệp đang bắt đầu “quay ngược lại đám mây” bằng cách chuyển một số khối lượng công việc trên đám mây sang đám mây riêng hoặc thuê vị trí để giảm chi phí, điều này đang thúc đẩy việc áp dụng các chiến lược triển khai đám mây lai và đa đám mây. Dù cho nhu cầu sử dụng đám mây của các doanh nghiệp tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng của các cơ sở dịch vụ đám mây dự kiến sẽ vẫn chậm lại trong các quý tới. Vào năm 2023, Canalys dự kiến chi tiêu toàn cầu cho các dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây sẽ tăng 23% trong cả năm, thấp hơn mức 29% vào năm 2022. [4] Trên thực tế, các điều kiện kinh tế vĩ mô đang ngày càng xấu đi và suy thoái kinh tế rình rập đã góp phần làm giảm số lượng và tốc độ di chuyển của khách hàng doanh nghiệp lên đám mây trong quý IV, đặc biệt là những khách hàng có khối lượng công việc lớn. Các nhà cung cấp đám mây hàng đầu quốc tế chắc chắn bị ảnh hưởng và mức tăng trưởng của họ giảm khoảng 5 điểm phần trăm so với quý trước. Ba công ty hàng đầu trong Quý 4 năm 2022, cụ thể là Amazon Cloud Technologies, Microsoft Azure và Google Cloud, đã tăng tổng cộng 26% để chiếm 65% thị phần chi tiêu. [5] Yi Zhang, nhà phân tích nghiên cứu của Canalys cho biết: “Trong điều kiện kinh tế vĩ mô khó khăn, các khách hàng doanh nghiệp đang phản ứng với giá điện toán đám mây cao hơn và chi phí vận hành cao hơn dự kiến”. [6] “Các khách hàng sử dụng mô hình thanh toán theo mức sử dụng đang tối ưu hóa các hoạt động trên đám mây, giảm mức tiêu thụ trên đám mây và tiết kiệm chi phí. Đồng thời, khách hàng ít sẵn sàng sử dụng các mô hình thanh toán theo hợp đồng, điều này cũng sẽ dẫn đến việc giảm doanh thu liên quan đến đám mây.” [7] Phó chủ tịch Canalys Alex Smith cho biết: “Khách hàng đang suy nghĩ lại về cách họ sử dụng đám mây trong hoạt động kinh doanh của mình. Trong một số trường hợp, nhu cầu máy tính sẽ chậm lại một cách tự nhiên khi các hoạt động kinh doanh cốt lõi giảm. Ngoài ra, ngân sách thận trọng giữa các doanh nghiệp sẽ dẫn đến hoạt động thử nghiệm giảm trong 12 tháng tới.” [8] Amazon Cloud Technologies là đơn vị dẫn đầu thị trường dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây vào quý 4 năm 2022, chiếm 32% tổng chi tiêu. Trong quý này, công ty tăng trưởng 20% so với cùng kì năm trước. Theo thống kê của Canalys, đây là mức tăng trưởng thấp nhất trong lịch sử công nghệ đám mây của Amazon. Lợi nhuận của hãng ngày càng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi sự sụt giảm trong chi tiêu của khách hàng doanh nghiệp, cũng như chi phí vận hành và năng lượng máy chủ tăng lên. Nhưng Amazon Cloud Technology tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào hệ sinh thái kênh của mình để mở rộng phạm vi tiếp cận và thu hút khách hàng mới. Trong quý này, Amazon Cloud Technology đã thông báo rằng họ đã giành được những khách hàng mới bao gồm Nasdaq, Yahoo và Descartes Labs. Về đầu tư vốn, công ty đã ra mắt các vùng khả dụng mới ở Tây Ban Nha và Thụy Sĩ và vùng khả dụng thứ hai ở Ấn Độ, liên tục mở rộng phạm vi cơ sở hạ tầng của công nghệ đám mây Amazon. [9] Tiếp đến là Microsoft Azure nắm giữ 23% thị trường dịch vụ cơ sở hạ tầng đám mây toàn cầu, tăng 31% so với cùng kì năm trước, vững chân ở vị trí nhà cung cấp lớn thứ hai. Mặc dù Azure có tốc độ tăng trưởng tiêu thụ chậm hơn nhưng doanh thu trong tương lai của nó vẫn ổn định khi lượng công việc tồn đọng của nó tăng lên. Azure tiếp tục dẫn đầu thị trường điện toán lai với Azure Arc khi nhiều khách hàng chuyển sang dịch vụ đám mây lai. Công ty thông báo rằng họ có hơn 12.000 khách hàng Azure Arc, bao gồm các công ty như Citrix, Northern Trust và PayPal, gấp đôi tổng số so với một năm trước. Microsoft cũng đang đặt cược lớn vào trí tuệ nhân tạo như một động lực tăng trưởng cho Azure. Đồng thời, công ty cũng trở thành nhà cung cấp đám mây độc quyền của OpenAI và sẽ chạy các dịch vụ trí tuệ nhân tạo bao gồm ChatGPT trên Azure trong tương lai và dự kiến sẽ tích hợp thêm với ChatGPT. [10] Google Cloud là nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn thứ ba với mức tăng hàng năm là 36%, vượt qua Amazon Cloud Technology và Microsoft Azure, với thị phần là 10%. Mặc dù Google Cloud vẫn đang hoạt động thua lỗ nhưng khoản lỗ đã được thu hẹp. Các sản phẩm khác biệt và chiến lược tiếp cận thị trường tập trung giúp thúc đẩy động lực của khách hàng. Sự gia nhập của các khách hàng lớn, bao gồm Siemens Energy, Intel, Qualcomm và Magic Leap mang lại mức tăng trưởng doanh thu liên tục và ổn định vào năm 2022. Sang năm 2023, Google Cloud hứa hẹn sẽ tương tác sâu hơn với cộng đồng đối tác kênh để thúc đẩy sự phát triển mới. Trong khi đó, với nỗ lực cải thiện khả năng sinh lời, Google Cloud đã công bố sáng kiến kéo dài vòng đời của một số máy chủ và thiết bị mạng của mình lên sáu năm để giảm chi phí khấu hao trong các quý tới. (Theo Gia Linh https://vneconomy.vn/, đăng ngày 16/02/2023)
Câu 92
Theo Canalys, sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng của chi tiêu toàn cầu cho dịch vụ đám mây chủ yếu là do:
Câu 93
Cụm từ “quay ngược lại đám mây” được hiểu là gì?
Câu 94
Hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: Đối tượng nghiên cứu của Canalys trong báo cáo này là _________ và các nhà cung cấp đám mây hàng đầu quốc tế.
Câu 95
Nghiên cứu của Canalys KHÔNG làm rõ yếu tố nào liên quan đến việc giảm nhu cầu sử dụng dịch vụ đám mây trên toàn cầu?
Câu 96
Thông tin từ nhà phân tích nghiên cứu của Canalys liên quan tới trường hợp của công ty nào?
Câu 97
Bị ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế vĩ mô và suy thoái kinh tế, các nhà cung cấp đám mây hàng đầu quốc tế đã lựa chọn định hướng về động lực phát triển khác nhau: Amazon Cloud Technology: ________________ . Microsoft Azure: ________________ . Google Cloud: ________________ .
Câu 98
Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ của Microsoft Azure vào quý 4 năm 2023 đạt ngưỡng dưới 36%. Đúng hay Sai?
Câu 99
Công ty công nghệ nào không có sự tham gia của những khách hàng mới?
Câu 100
Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về tình trạng của 3 công ty lớn khi chi tiêu toàn cầu cho dịch vụ đám mây giảm?
Câu 101
Trường hợp của Microsoft, Amazon và Google chứng minh tốc độ tăng trưởng của dịch vụ đám mây đã chững lại trong năm 2021 và 2022. Đúng hay Sai?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 
Câu 102
Dựa vào kết quả thí nghiệm 3, nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ sẽ như thế nào?
Câu 103
Đồ thị nào sau đây là đồ thị p.V – p theo kết quả của thí nghiệm 1?
Câu 104
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350K?
Câu 105
Thí nghiệm nào sau đây sẽ giúp nhà khoa học nghiên cứu tốt nhất mối quan hệ giữa thể tích khí (tính bằng ml) và lượng khí (tính bằng mol)?
Câu 106
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?
Nhiệt độ của quả bóng sẽ giữ nguyên.
Câu 107
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?
Thể tích của quả bóng sẽ giảm.
Câu 108
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?
Thể tích của quả bóng sẽ tăng lên.
Câu 109
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?
Nhiệt độ của quả bóng sẽ giảm.
Câu 110
Nhìn vào kết quả của các thí nghiệm 1, 2 và 3, bạn cho biết điều gì sẽ xảy ra với thể tích khí trong một xi lanh nếu cả áp suất và nhiệt độ của khí đều tăng gấp đôi và tất cả các yếu tố khác được giữ không đổi?
Câu 111
Từ kết quả của thí nghiệm 3, ta có đồ thị nhiệt độ - áp suất có dạng là đường thẳng song song với trục hoành, đúng hay sai?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 
Câu 112
Khi xác định thế năng hấp dẫn của các vật thể khác nhau trên Trái đất, biến nào sẽ được coi là hằng số?
Câu 113
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Theo công thức được cung cấp trong đoạn văn, khi độ cao của vật đưa cao lên 2 lần thì thế năng của vật _______ 2 lần
Câu 114
Đồ thị nào sau đây thể hiện rõ nhất mối quan hệ giữa vị trí thả vật và đỉnh đạt được trong Thí nghiệm 1?
Câu 115
Dữ liệu trong Bảng 2 ta thấy rằng nếu quãng đường đi theo phương ngang càng dài thì vật sẽ lên đến độ cao càng _______ do ảnh hưởng từ _______ khiến _______ dữ trự của vật giảm đi, khi đó năng lượng đã biến thành nhiệt và âm thanh.
Câu 116
Các sinh viên đã sử dụng độ cao thả vật làm biến phụ thuộc trong:
Câu 117
Sự biến đổi năng lượng nào sau đây không được thể hiện bởi tàu lượn siêu tốc trong Thí nghiệm 1 hoặc Thí nghiệm 2?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Câu 118
Câu 119
Bắp cải tím là chất chỉ thị acid – base tự nhiên vì trong dịch chiết bắp cải tím có chứa hợp chất (1) _______.
Câu 120
Nếu cho nước bắp cải tím vào giấm ăn thì dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng. Kết luận trên là đúng hay sai?
Câu 121
Khi pH của dung dịch tăng dần, màu của dung dịch bắp cải tím cũng chuyển dần từ đỏ → hồng → tím → xanh. Hãy sắp xếp các dung dịch theo chiều giảm dần pH. Có các dung dịch: Baking soda/ Nước tinh khiết/ Sữa/ Nước sprite/ Giấm ăn _______ > _______ > _______ > _______ > _______
Câu 122
Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa các dung dịch acid với các dung dịch base, dung dịch thu được chứa muối và nước và không còn tính acid, base. Trộn các cặp dịch lỏng: giấm ăn với baking soda; giấm ăn với nước sprite; giấm ăn với nước tinh khiết; giấm ăn với nước lau bếp. Giả sử nếu xảy ra phản ứng vừa đủ giữa các chất có tính acid và base trong dung dịch đem trộn thì số cặp dung dịch lỏng trung hòa được nhau là
Câu 123
Trộn 10,0 mL dung dịch HCl 0,05M với 10,0 mL dung dịch NaOH 0,03M thu được dung dịch A. Cho quỳ tím vào dung dịch A thì quỳ tím có màu (1) ______ do dung dịch A có pH bằng (2) _______.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi: CHẤT XÚC TÁC TRONG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ (đối với dung dịch), áp suất (đối với chất khí), nhiệt độ, diện tích tiếp xúc của các chất và chất xúc tác. Trong đó, chất xúc tác là yếu tố khác với các yếu tố còn lại. Khi tăng 4 yếu tố còn lại thì tốc độ phản ứng tăng còn đối với chất xúc tác thì sự có mặt của nó làm cho tốc độ phản ứng tăng mà khối lượng và bản chất của nó không bị thay đổi sau khi phản ứng kết thúc. Chất xúc tác có thể được chia thành hai nhóm chính: chất xúc tác đồng thể và chất xúc tác dị thể. Trong một phản ứng dị thể, chất xúc tác ở một pha khác (rắn, lỏng hoặc khí) so với các chất phản ứng. Trong một phản ứng đồng thể, chất xúc tác ở cùng pha với các chất phản ứng. Các xúc tác dị thể đều trải qua giai đoạn giống nhau. Học sinh làm thí nghiệm chuyển hoá propanol thành propene sử dụng xúc tác là bột nhôm, sau đó tiếp tục chuyển hoá propene thành propanol với xúc tác là palladium. Thí nghiệm 1: Hai ống tiêm thủy tinh được nối với ống xúc tác có chứa bột nhôm (Hình 1). Ống tiêm có thể tích 1 ml chứa đầy 1 ml propanol. Tiếp theo, thiết bị được giữ trên ngọn lửa của đèn đốt và ống xúc tác bột nhôm được làm nóng nhẹ trong khi propanol lỏng được đưa từ từ vào ống xúc tác. Chất lỏng chảy qua ống cho đến khi chạm vào vùng nóng, sau đó nó bay hơi, phản ứng với chất xúc tác và thoát ra khỏi ống xúc tác dưới dạng khí propene vào ống tiêm thu khí có thể tích là 60 mL. quy trình được lặp lại với lượng propanol và bột nhôm khác nhau và lượng propene dạng khí thu được được ghi lại (Bảng 1).
Thí nghiệm 2: Một ống tiêm chất phản ứng chứa đầy thể tích hydrogen và propene bằng nhau. Ống tiêm chất phản ứng và ống tiêm thu sản phẩm được nối với ống xúc tác chứa đầy palladium rắn như trong hình 2. Sau đó hỗn hợp hydrogen-propene được truyền từ từ qua chất xúc tác, phản ứng xảy ra và propane được thu vào ống tiêm thu. Quy trình được lặp lại nhiều lần, thay đổi khoảng thời gian chất phản ứng được truyền qua chất xúc tác. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.
Câu 124
Lời giải thích hợp lý nhất cho việc tại sao không thu được propane trong thử nghiệm 4 của thí nghiệm 2 là
Câu 125
Các giai đoạn của phản ứng có xúc tác dị thể đều trải qua các giai đoạn giống nhau: - Giai đoạn ______: Có một số loại tương tác giữa bề mặt chất xúc tác và các phân tử chất phản ứng, khiến chúng phản ứng mạnh hơn. - Giai đoạn ______: Phản ứng xảy ra. - Giai đoạn ______: Một hoặc nhiều chất phản ứng được hấp phụ lên bề mặt chất xúc tác. - Giai đoạn ______: Các phân tử sản phẩm được giải hấp, nghĩa là các phân tử sản phẩm bị tách ra khỏi chất xúc tác.
Câu 126
Điền số thích hợp vào chỗ trống Hai thử nghiệm minh họa tác động của việc thay đổi khối lượng chất xúc tác đến thể tích propene được tạo ra là _______ và _______ trong thí nghiệm 1.
Câu 127
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong thí nghiệm 2, propane được tạo ra ở giai đoạn 2.
Câu 128
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phản ứng hoá học ở thí nghiệm 2 là phản ứng cộng.
Câu 129
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong thí nghiệm 1, sau phản ứng có bột nhôm ở ống tiêm thu sản phẩm.
Câu 130
Điền một từ thích hợp vào chỗ trống Trong thí nghiệm 2, khi thời gian chất phản ứng đi qua chất xúc tác giảm đi thì thể tích propane tạo ra _______.
Câu 131
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều nghiên cứu ảnh hưởng của xúc tác dị thể tới tốc độ phản ứng pha khí.
Câu 132
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất điều gì đã xảy ra với ống tiêm 60 mL trong thí nghiệm 1? Khi bơm propanol vào ống xúc tác, khoảng cách từ đầu piston đến đầu ống tiêm là:
tăng ngay lập tức, sau đó giảm dần khi phản ứng xảy ra.
Câu 133
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất điều gì đã xảy ra với ống tiêm 60 mL trong thí nghiệm 1? Khi bơm propanol vào ống xúc tác, khoảng cách từ đầu piston đến đầu ống tiêm là:
giảm chậm trong 30 giây.
Câu 134
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất điều gì đã xảy ra với ống tiêm 60 mL trong thí nghiệm 1? Khi bơm propanol vào ống xúc tác, khoảng cách từ đầu piston đến đầu ống tiêm là:
giữ nguyên cho đến khi phản ứng xảy ra và sau đó tăng lên.
Câu 135
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất điều gì đã xảy ra với ống tiêm 60 mL trong thí nghiệm 1? Khi bơm propanol vào ống xúc tác, khoảng cách từ đầu piston đến đầu ống tiêm là:
giữ nguyên cho đến khi xảy ra phản ứng rồi giảm dần.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: SỰ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH VẬT NHÂN THỰC Ở sinh vật nhân thực, điều hòa hoạt động gen có nhiều cấp độ khác nhau, trong đó điều hòa trước phiên mã là hình thức điều hòa ít tốn kém năng lượng. Điều hòa trước phiên mã được thực hiện thông qua cơ chế điều hòa mức độ xoắn của NST. Các gen nằm trong vùng co xoắn (vùng dị nhiễm sắc) của NST sẽ không được biểu hiện. Chỉ những gen nằm trong vùng giãn xoắn (vùng nguyên nhiễm sắc) mới có cơ hội được biểu hiện. Vì thế, tế bào có thể điều hòa sự biểu hiện của gen bằng cách co, giãn xoắn NST. Quá trình này được thực hiện thông qua hai cơ chế chủ yếu: Cải biến histone và methyl hóa ADN. - Cải biến histone: Histone tham gia cấu tạo nên nuclêôxôm, đơn vị cấu trúc của NST. Sự cải biến cấu trúc của histone có thể ảnh hưởng đến trạng thái co, giãn của NST: + Sự gắn nhóm acetyl vào các phân tử lysine tích điện dương của đuôi histone sẽ làm giãn xoắn NST, khởi động quá trình phiên mã của gen. + Sự gắn nhóm methyl vào histone sẽ làm co xoắn NST, ức chế sự biểu hiện của gen. Tuy nhiên, sự gắn nhóm photphat vào các axit amin trên phân tử histone đã được methyl hóa sẽ làm cho các vùng NST đang co xoắn giãn xoắn trở lại.
- Methyl hóa ADN: Sự gắn nhóm methyl vào các bazơ nitơ nhất định cũng gây ức chế hoạt động của gen. Ví dụ, khi nhóm methyl được gắn vào các bazơ xitôzin sẽ làm bất hoạt gen. Sự methyl hóa ADN thường gây ra sự bất hoạt gen trong thời gian dài, liên quan đến quá trình biệt hóa tế bào. Một điều đáng chú ý là một gen khi đã bị methyl hóa thì trạng thái methyl hóa sẽ được truyền lại cho các thế hệ tế bào con, hiện tượng này gọi là hiện tượng in vết hệ gen.
Câu 136
Cơ chế điều hòa mức độ xoắn của NST là cơ chế điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân thực ở cấp độ nào?
Câu 137
Điều hòa hoạt động gen ở mức độ trước phiên mã ở sinh vật nhân thực là hình thức điều hòa _______.
Câu 138
Chọn những nhận định chính xác. Sự điều hòa biểu hiện của gen ở mức độ trước phiên mã của sinh vật nhân sơ dựa trên cơ sở khoa học nào?
□ (1) Các gen nằm trong vùng dị nhiễm sắc của NST không được biểu hiện.
Câu 139
Chọn những nhận định chính xác. Sự điều hòa biểu hiện của gen ở mức độ trước phiên mã của sinh vật nhân sơ dựa trên cơ sở khoa học nào?
□ (2) Các gen nằm trong vùng dị nhiễm sắc của NST sẽ được biểu hiện.
Câu 140
Chọn những nhận định chính xác. Sự điều hòa biểu hiện của gen ở mức độ trước phiên mã của sinh vật nhân sơ dựa trên cơ sở khoa học nào?
□ (3) Các gen nằm trong vùng nguyên nhiễm sắc của NST không được biểu hiện.
Câu 141
Chọn những nhận định chính xác. Sự điều hòa biểu hiện của gen ở mức độ trước phiên mã của sinh vật nhân sơ dựa trên cơ sở khoa học nào?
□ (4) Các gen nằm trong vùng nguyên nhiễm sắc của NST sẽ được biểu hiện.
Câu 142
Đối với cơ chế cải biến histone, hoạt động nào dẫn đến sự ức chế quá trình phiên mã của gen?
Sự gắn nhóm methyl vào histone.
Câu 143
Đối với cơ chế cải biến histone, hoạt động nào dẫn đến sự ức chế quá trình phiên mã của gen?
Sự gắn nhóm photphat vào các axit amin trên phân tử histone.
Câu 144
Đối với cơ chế cải biến histone, hoạt động nào dẫn đến sự ức chế quá trình phiên mã của gen?
Sự gắn nhóm methyl vào các bazơ nitơ.
Câu 145
Đối với cơ chế cải biến histone, hoạt động nào dẫn đến sự ức chế quá trình phiên mã của gen?
Sự gắn nhóm acetyl vào các phân tử lysine của đuôi histone.
Câu 146
Điền từ chính xác vào chỗ trống. Quá trình acetyl hóa đuôi histone là sự gắn nhóm acetyl vào các phân tử lysine tích điện (1)_______ của đuôi histone làm giãn xoắn NST.
Câu 147
Quá trình nào dưới đây liên quan đến quá trình biệt hóa tế bào?
Câu 148
Nhận định dưới đây đúng hay sai? Một đoạn ADN có một gen bị bất hoạt do methyl hóa, sau khi diễn ra quá trình nhân đôi ADN, gen bị bất hoạt trên ở ADN con chuyển sang trạng thái hoạt động.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Các virus thiếu enzyme chuyển hóa và bộ máy sản xuất protein. Chúng là các dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc. Mỗi loại virus chỉ có thể lây nhiễm một số loại nhất định các loại tế bào chủ, được gọi là phổ vật chủ của virus. Tính đặc trưng của phổ vật chủ là kết quả của quá trình tiến hóa hệ thống nhận diện của mỗi loại virus. Virus nhận ra các tế bào chủ của nó theo nguyên tắc “chìa và khóa” giữa các protein bề mặt của virus với các phân tử thụ thể đặc hiệu trên bề mặt ngoài của tế bào chủ.
Quá trình lây nhiễm của virus bắt đầu khi một virus đính kết với tế bào chủ và hệ gene của chúng được truyền vào trong tế bào chủ. Cơ chế truyền hệ gene của virus vào tế bào chủ phụ thuộc vào loại virus và loại tế bào chủ. Khi hệ gene của virus đã ở trong tế bào chủ, các protein mà nó mã hóa có thể trưng dụng tế bào chủ, tái lập trình hoạt động tế bào để tái bản hệ gene của virus, đồng thời sản xuất ra các protein của virus. Tế bào chủ cung cấp các nucleotide cho việc tổng hợp các nucleic acid của virus, cũng như các enzyme, các ribosome, các tRNA, các amino acid, ATP và các thành phần khác cần thiết để tổng hợp protein của virus. Phần lớn các virus DNA dùng các enzyme DNA polymerase của tế bào chủ để tổng hợp hệ gene mới của chúng trên cơ sở dùng mạch khuôn là DNA của virus. Ngược lại, để tái bản vật chất di truyền, các virus RNA thường mã hóa các enzyme polymerase sử dụng RNA làm mạch khuôn. Sau khi các phân tử nucleic acid và các capsomer đã được tạo ra, chúng sẽ đóng gói với nhau một cách tự phát để hình thành nên các virus thế hệ con. Một kiểu chu kì sinh sản của virus đơn giản nhất sẽ kết thúc bằng việc hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn virus thoát khỏi tế bào chủ lây nhiễm, kéo theo sự phá hủy của tế bào chủ.
Câu 149
Virus nhận ra các tế bào chủ của nó theo nguyên tắc “chìa và khóa” nghĩa là
Câu 150
Sắp xếp các giai đoạn sau đây vào sơ đồ cho đúng với chu trình nhân lên của virus? Hấp phụ/ Xâm nhập/ Sinh tổng hợp/ Lắp ráp/ Giải phóng.
Câu 151
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virus?
Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống.
Câu 152
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virus?
Hệ gene của virus chỉ chứa một trong hai loại nucleic acid là DNA hoặc RNA.
Câu 153
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virus?
Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
Câu 154
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virus?
Ở bên ngoài môi trường, virus chỉ sinh trưởng chứ không sinh sản được mặc dù có cả phức hợp gồm nucleic acid và protein.
Câu 155
Các virus cần tự mã hóa một số enzyme nhất định vì
Câu 156
Điền số thích hợp vào chỗ trống Cho các phương thức sau: (1) Ức chế hoà màng/xâm nhập. (2) Ức chế enzyme sao chép ngược. (3) Ức chế protease. (4) Ức chế sự tích hợp vật chất di truyền của virus. Có ______ phương thức phù hợp với việc sản xuất các loại thuốc để ức chế sự nhân lên của virus HIV.
Câu 157
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Thụ thể CD4 là thụ thể của virus HIV. Nếu đưa hồng cầu có thụ thể CD4 vào bệnh nhân HIV thì bệnh nhân sẽ thiếu máu nghiêm trọng vì virus sẽ xâm nhập và phá hủy tế bào.
Câu 158
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Virus bám được vào tế bào chủ là nhờ các thụ thể thích hợp có sẵn trên bề mặt tế bào chủ.
Câu 159
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Kết quả của quá trình nhân lên là từ một virus ban đầu luôn tạo ra vô số virus mới có độc tính tăng gấp nhiều lần.
Câu 160
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Virus sử dụng nguyên liệu của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình
Trở thành Membership ngay
Bạn cần đăng ký/gia hạn thành viên để làm bài tập này
Phổ biến nhất
Gói bất tận
G-member 1 năm
Thanh toán mỗi năm 1 lần
1.998.000 vnđ/1năm
Tài liệu: xem toàn bộ
Đề thi: Được thi toàn bộ
Thư viện Mega: được xem toàn bộ tài liệu do Gmember chia sẻ
Khoá học đào tạo Mega: được học và thi toàn bộ
Khoá học độc quyền: mua theo giá ưu đãi
Khoá học trực tiếp tiếng Trung Beehive : học miễn phí
Khoá học trực tiếp tiếng Nhật Beehive: học miễn phí
Khoá học trực tiếp tiếng Anh Beehive: học miễn phí
Đăng tài liệu để tích điểm gia hạn thành viên
Các gói khác
Đăng ký ngay