Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 3
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Gọi $z$ là số phức nghịch đảo của $\frac{3}{25} - \frac{4}{25}i$. Mô đun của $z$ là.
Giá của một chiếc xe ô tô lúc mua mới là 600 triệu đồng. Theo ước tính, sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 42 triệu đồng. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
Câu 2
Sau 8 năm, giá chiếc xe giảm hơn 50% so với giá ban đầu.
Câu 3
Sau 3 năm, giá của chiếc xe còn 516 triệu.
Biết hàm số $f(x)$ nghịch biến trên khoảng $(0; +\infty)$. Các khẳng định sau đúng hay sai?
Câu 4
Nếu $x_1 < x_2$ thì $f(x_1) < f(x_2)$.
Câu 5
$\frac{f(x) - f(3)}{x - 3} < 0$ Với mọi $x > 3$.
Câu 6
$f(\frac{6}{5}) > f(\sqrt{2})$.
Trong không gian, cho tam giác ABC vuông tại B, trong đó $BC=6$ và $AB=8$. Quay tam giác ABC xung quanh trục AB tạo thành một hình nón. Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau ($60\pi$, $96\pi$, $64\pi$, $36\pi$):
Câu 7
Diện tích đáy của hình nón được tạo ra bằng...
Câu 8
Diện tích toàn phần của hình nón được tạo ra bằng...
Câu 9
Xét $n$ và $k$ là hai số nguyên không âm, $n \ge k$, kí hiệu $\binom{n}{k}$ được gọi là số tổ hợp chập $k$ của $n$ phần tử và được định nghĩa là số nguyên $\frac{n!}{k!(n-k)!}$ (nếu $k=0$ thì quy ước giá trị của nó là 1). Sử dụng kí hiệu trên, tính tổng dưới đây: $\binom{10}{7} + \binom{10}{8} + \binom{10}{9} + \binom{10}{10}$.
Tủ sách Toán - Khoa học của một thư viện có một số quyển sách bao gồm các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học. Tỉ lệ số sách theo môn được thể hiện qua biểu đồ: Toán 27%, Vật lý 20%, Hóa học 21%, Sinh học 18%, Tin học 14%. Lấy ngẫu nhiên một quyển sách trong tủ sách đó. Xác suất để quyển sách lấy được không phải sách Sinh học là:
Câu 10
0,82.
Câu 11
0,73.
Câu 12
0,79.
Câu 13
0,80.
Một vật chuyển động theo quy luật $s = -\frac{1}{2}t^3 + 3t^2 + 20$ với $t$ (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và $s$ (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Kéo thả số thích hợp vào ô trống (36, 48, 24, 28):
Câu 14
a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng ... (m).
Câu 15
b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng ... (m).
Cho các số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4. Điền số thích hợp (18, 12, 96, 24, 120):
Câu 16
a) Lập được số các số tự nhiên gồm cả năm chữ số trên là ....
Câu 17
b) Lập được số các số tự nhiên gồm cả năm chữ số trên và chữ số 3 đứng ở chính giữa là ....
Tập hợp điểm biểu diễn số phức thỏa mãn $|z + 2 - 3i| \le 3$ là:
Câu 18
một hình tròn.
Câu 19
một mặt phẳng.
Câu 20
một đường thẳng.
Câu 21
một đường tròn.
Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng $+\infty$?
Câu 22
$\lim_{x \to +\infty} \frac{-3x + 4}{x - 2}$
Câu 23
$\lim_{x \to -\infty} \frac{-3x + 4}{x - 2}$
Câu 24
$\lim_{x \to 2^+} \frac{-3x + 4}{x - 2}$
Câu 25
$\lim_{x \to 2^-} \frac{-3x + 4}{x - 2}$
Thể tích của vật thể $V$ giới hạn bởi hai mặt phẳng $(P): x = a$ và $(Q): x = b$ được tính bởi công thức: $V = \int_{a}^{b} S(t)dt$. Với $S(t)$ là diện tích thiết diện của $V$ với mặt phẳng $(R): x = t$. Biết thiết diện tạo bởi vật thể $V$ và mặt phẳng $(R): x = t$ là hình vuông có cạnh bằng $\frac{1}{t}$. Thể tích vật thể $V$ giới hạn bởi hai mặt phẳng $(P): x = 5$ và $(Q): x = 9$ là:
Câu 26
$\frac{2}{45}$
Câu 27
$\frac{8}{45}$
Câu 28
$\frac{7}{45}$
Câu 29
$\frac{4}{45}$
Diện tích hình phẳng $S$ giới hạn bởi các đường $y = e^x + x$, $x - y + 1 = 0$ và $x = \ln 5$ là:
Câu 30
$4 - \ln 5$.
Câu 31
$5 + \ln 5$.
Câu 32
$4 + \ln 5$.
Câu 33
$5 - \ln 5$
Hàm số $y = x^4 + 4x^3 - 16x + 2$ có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng $(-\infty; 0)$?
Câu 34
0
Câu 35
1
Câu 36
2
Câu 37
3
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh $a$, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy và $SA = 2a$. Thể tích khối chóp S.ABC bằng:
Câu 38
$\frac{a^3}{3}$
Câu 39
$\frac{2a^3}{3}$
Câu 40
$2a^3$
Câu 41
$a^3$
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d: \frac{x+5}{2} = \frac{y+2}{1} = \frac{z-3}{-3}$. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng $d$?
Câu 42
$A(5; 3; -12)$
Câu 43
$B(1; 1; 6)$
Câu 44
$C(1; -1; 6)$
Câu 45
$D(-1; -4; -3)$
Trong không gian $Oxyz$, phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(2;3;-4)$ và nhận $\vec{n}=(3;-2;5)$ làm vectơ pháp tuyến là:
Câu 46
$3x - 2y + 5z + 20 = 0$.
Câu 47
$-3x - 2y - 5z - 20 = 0$.
Câu 48
$2x + 3y - 4z + 20 = 0$.
Câu 49
$2x + 3y - 4z - 20 = 0$.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Hàm số $y=f(x^2-2x)$ có bao nhiêu điểm cực trị?
Câu 50
3.
Câu 51
5.
Câu 52
2.
Câu 53
4
Có bao nhiêu số nguyên $x$ nghiệm đúng bất phương trình: $\frac{1}{\log_{x}2} + \frac{1}{\log_{x^4}2} < 10$?
Câu 54
2.
Câu 55
3.
Câu 56
4.
Câu 57
1.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ và $f'(x) < 0, \forall x \in (0; +\infty)$. Biết $f(1)=2020$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 58
$f(2020) > f(2022)$.
Câu 59
$f(2020) < f(2022)$.
Câu 60
$f(0) < f(1)$.
Câu 61
$f(2020) = f(2022)$
Trong không gian, cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $C$, có độ dài cạnh bên bằng 2a, $CA = CB = a$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $AA'$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $MC'$ bằng:
Câu 62
$\frac{a\sqrt{2}}{2}$.
Câu 63
$\frac{a\sqrt{3}}{3}$.
Câu 64
$\frac{a\sqrt{6}}{3}$.
Câu 65
$\frac{a}{2}$.
Cho tứ diện $ABCD$ có $AB=BD=AD=2a$, $AC=\sqrt{7}a, BC=\sqrt{3}a$. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB, CD$ bằng $a$, tính thể tích của khối tứ diện $ABCD$.
Câu 66
$\frac{2\sqrt{6}a^3}{3}$
Câu 67
$\frac{2\sqrt{2}a^3}{3}$
Câu 68
$\frac{2\sqrt{6}a^3}$
Câu 69
$\frac{2\sqrt{2}a^3}$
Cho hàm số $y=\frac{x+3}{x+1}(C)$ Đường thẳng d: $y=2x+m$ cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N và MN nhỏ nhất khi giá trị của m thuộc khoảng nào?
Câu 70
$m\in(-\infty;0]$
Câu 71
$m\in(\frac{3}{2};\frac{5}{2})$
Câu 72
$m\in(\frac{5}{2};+\infty)$
Câu 73
$m\in(0;\frac{3}{2}]$
Một hộp đựng 15 thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Rút ngẫu nhiên 2 thẻ và nhân 2 số trên 2 thẻ với nhau. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ rút được là số chẵn.
Câu 74
$\frac{4}{15}$
Câu 75
$\frac{11}{15}$
Câu 76
$\frac{1}{5}$
Câu 77
$\frac{13}{15}$
Có bao nhiêu cách chọn 4 học sinh từ một nhóm gồm 15 học sinh?
Câu 78
$C_{15}^{4}$
Câu 79
$A_{15}^{4}$
Câu 80
$4^{15}$
Câu 81
$15^{4}$
Một người nông dân có 3 tấm lưới thép B40, mỗi tấm dài 16m và muốn rào một mảnh vườn dọc bờ sông dạng hình thang cân ABCD như hình vẽ, trong đó bờ sông là đường thăng DC không phải rào và mỗi tấm là một cạnh của hình thang. Hỏi ông ấy có thể rào một mảnh vườn với diện tích lớn nhất bao nhiêu m²?
Câu 82
$194\sqrt{3}m^{2}$
Câu 83
$196\sqrt{3}m^{2}$
Câu 84
$190\sqrt{3}m^{2}$
Câu 85
$192\sqrt{3}m^{2}$
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình bên.
Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phương trình $|f(x)|=\frac{m}{2}$ có đúng hai nghiệm thực phân biệt?
Câu 86
$m\in(0;1)\cup(5;+\infty)$
Câu 87
$m\in(0;2)\cup(10;+\infty)$
Câu 88
$m\in\{2;10\}$
Câu 89
$m\in(1;5)$
Tìm hệ số của $x^{8}$ trong khai triển thành đa thức của $(3-2x)^{2n}$, biết n là số nguyên dương thỏa mãn $C_{2n+1}^{0}+C_{2n+1}^{2}+C_{2n+1}^{4}+...+C_{2n+1}^{2n}=1024$
Câu 90
-103680.
Câu 91
103680.
Câu 92
130260.
Câu 93
130260.
Câu 94
Từ một hộp chứa 5 viên bị vàng và 7 viên bi trắng, lấy ngẫu nhiên 5 viên bi. Tính xác suất để 5 viên bị lấy ra cùng màu
Câu 95
Bà V gửi vào ngân hàng số tiền 300 triệu đồng theo thể thức lãi kép với lãi suất 1,5% một quý. Giả định lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình gửi thì bà V nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi là bao nhiêu sau hai năm kể từ ngày gửi?
Câu 96
Cho các hàm số $y=f(x)$, $y=f(f(x))$, $y=f(4-2x)$ có đồ thị lần lượt là $(C_{1}),$ $(C_{2})$, $(C_{3})$. Đường thẳng $x=1c\dot{at}(C_{1}),$ $(C_{2})$, $(C_{3})$ lần lượt tại M, N, P. Biết tiếp tuyến của $(C_{1})$ tại M có phương trình là $y=3x-1$, tiếp tuyến của $(C_{2})$ tại N có phương trình là $y=x+1$. Phương trình tiếp tuyến của $(C_{3})$ tại P là:
Câu 97
Một vật chuyển động theo quy luật $s=-\frac{1}{2}t^{3}+9t^{2}$ với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?
Câu 98
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và $A^{\prime}C^{\prime}$ bằng:
Câu 99
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có $AB=2a$, $AA^{\prime}=a\sqrt{3}$ Gọi I là giao điểm của $AB^{\prime}$ và AB Khoảng cách từ I đến mặt phẳng (BCC'B') bằng:
Câu 100
Gọi $x_{1}$, $x_{2}$ là hai điểm cực trị của hàm số $y=\frac{1}{3}x^{3}-\frac{1}{2}mx^{2}-4x-10$ Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức $S=(x_{1}^{2}-1)(x_{2}^{2}-1)$
Câu 101
Cho (un) là cấp số nhân, $d\tilde{at}S_{n}=u_{1}+u_{2}+...+u_{n}$ Biết $S_{2}=4;$ $S_{3}=13$ và $u_{2}<0$ giá trị của $S_{6}$ bằng
Câu 102
Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên [-3;5] và có bảng biến thiên như sau
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số $\underline{g}(x)=f(cos~2x-4~sin^{2}x+3)$ Giá trị của $M+m$ bằng:
Câu 103
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số $y=x^{3}-3x^{2}+2$ (C) cắt đường thẳng d: $y=m(x-1)$ tại ba điểm phân biệt có hoành độ thỏa mãn $x_{1}^{2}+x_{2}^{2}+x_{3}^{2}=5$
Gọi $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x)=ln~x$ thỏa $F(1)=3$. Tính $T=2^{F(e)}+log_{4}3.log_{3}[F(e)]$
Câu 104
$T=\frac{9}{2}$
Câu 105
$T=17$.
Câu 106
$T=2$.
Câu 107
$T=8$
Câu 108
Có bao nhiêu số nguyên dương của tham số thực m thì phương trình $36^{2x-m}=\sqrt{6^{x}}$ có nghiệm nhỏ hơn 4.
Câu 109
Biết $\int_{1}^{e}\frac{1-ln~x}{(x+ln~x)^{2}}dx=\frac{1}{ae+b}$ với a, $b\in\mathbb{X}$ Tính $T=2a+b^{2}$
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC: MỐI QUAN TÂM MỚI VÀ NHỮNG SÁNG KIẾN MỚI [1] “Tại diễn đàn Vietnam Educamp 2019 mới đây, có đến gần 1/3 số tham luận bàn về chủ đề công nghệ giáo dục (edtech) với ba mối quan tâm rõ nét: xu hướng cá nhân hóa, xu hướng chuyển đổi số, và những băn khoăn trước thềm Công nghiệp 4.0.” [2] Ước mơ về giáo dục cá nhân hóa đã có từ lâu. Nhưng chỉ gần đây, khi công nghệ giáo dục phát triển, các nhà giáo mới được trao một phương tiện mạnh mẽ để hiện thực hóa điều đó với chi phí giảm thiểu đáng kể. Cá nhân tôi hết sức chú ý đến hai tham luận, một của thầy giáo vật lí Nguyễn Thành Nam, người không ngừng tìm tòi và thể nghiệm các cách thức dạy học tốt hơn và một của nhà nghiên cứu giáo dục Trần Thị Thu Hương. [3] Với kinh nghiệm gần chục năm giảng dạy trực tuyến trên các nền tảng khác nhau, TS Nguyễn Thành Nam, Phòng Nghiên cứu và Phát triển của hệ thống giáo dục Hocmai.vn, đã chia sẻ những câu chuyện sinh động về cách biến các công nghệ hiện đại thành trợ thủ đắc lực cho việc giảng dạy của mình. TS Nam gợi ý, thầy cô nào cũng có thể sử dụng chiếc máy tính của mình để ghi lại các bài giảng, chuyển lên một nền tảng giảng dạy trực tuyến và kết hợp với việc giảng dạy trên lớp để tiết kiệm công sức, đồng thời tăng cao hiệu quả. Việc giảng dạy trực tuyến toàn bộ hoặc giảng dạy hỗn hợp (blended learning) cũng giúp cho học sinh được học theo tốc độ của riêng mình, được tự do lựa chọn bài học ưa thích và phù hợp với trình độ. [4] Trong khi đó, TS Trần Thị Thu Hương từ trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội mang đến những kinh nghiệm sử dụng công nghệ giáo dục từ Israel để giải quyết các vấn đề cố hữu của giáo dục truyền thống như một-giáo-trình-cho-tất-cả, hình thức giảng bài nhàm chán, việc đánh giá quá muộn và ít có giá trị thúc đẩy học tập, chương trình lạc hậu ít cập nhật... Những nền tảng giảng dạy số hóa (digital teaching platform) sẽ cho phép chương trình giáo dục được số hóa và chuyển tải thông qua hệ thống phần mềm hiện đại, kết hợp với việc giảng dạy trên lớp, từ đó mang lại trải nghiệm riêng biệt cho từng học sinh. Việc đánh giá được thực hiện liên tục để cung cấp phản hồi mau chóng về hiệu quả học tập, và phần mềm thông minh tự đưa ra các lời khuyên để học sinh và giáo viên có thể lựa chọn các hoạt động học tập tiếp theo nhằm thúc đẩy hiệu quả học tập. Bằng sự kết hợp giữa tự học 1:1 với máy tính và việc giảng dạy trực tiếp, giáo viên có thể loại bỏ phần lớn nhược điểm của hình thức giảng dạy kiểu thầy đọc - trò chép truyền thống, dễ dàng cập nhật nội dung giảng dạy để thu hút sự chú ý của học sinh, cũng như cập nhật các tri thức mới, có ý nghĩa hơn với cuộc sống. [5] Các thuyết trình tại Vietnam Educamp 2019 cũng cho thấy, giới công nghệ giáo dục tại Việt Nam đã nhanh chóng nắm bắt được xu hướng chuyển đổi số (digital transformation) đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, và tích cực đưa ra những sáng kiến mới. [6] Chẳng hạn, ThS Nguyễn Khắc Nhật từ CodeGym giới thiệu mô hình trại huấn luyện lập trình (Coding Bootcamp) nhằm đào tạo lại hoặc đào tạo chuyển nghề cho người trưởng thành để nhanh chóng tham gia vào ngành công nghiệp phần mềm. Ông Nhật cho biết, hệ thống CodeGym có thể giúp một người đi làm học được nghề lập trình trong vòng 4 tháng. Để thực hiện được điều đó, cần phải thay đổi tư duy về cách làm đào tạo. Thay vì học rải rác, học viên được tập trung học 8 tiếng mỗi ngày như người đi làm, tự học trên hệ thống học tập số hóa được nghiên cứu và phát triển bài bản, kết hợp với sự hướng dẫn từ giảng viên các các chuyên gia trong ngành. Ngoài ra, sự kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp phần mềm từ khâu xây dựng chương trình đào tạo, tới việc giảng dạy, và đánh giá năng lực chính là khâu đột phá để đảm bảo mỗi học viên đều học được, và làm được việc khi tốt nghiệp. Mô hình Coding Bootcamp như CodeGym đang triển khai đã được Ngân hàng Thế giới khuyến cáo như một gợi ý tốt để giải quyết tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên quy mô toàn cầu. [7] Thạc sĩ Hoàng Giang Quỳnh Anh và Trần Huyền Chi từ Agilearn.vn, nền tảng đào tạo số hóa cho doanh nghiệp, giới thiệu một sáng kiến khác - mô hình học tập micro-learning cho người đi làm. Theo đại diện của Agilearn, việc học tập cần phải phù hợp với tình hình bận rộn, thói quen sử dụng công nghệ và làm việc đa nhiệm hiện nay. Những bài học nên ngắn gọn, chỉ từ 2-7 phút. Nhưng bù lại, việc học nên diễn ra thường xuyên hơn, có tính phản hồi hơn. Hình thức học tập đó sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian, nhất là những khoảng thời gian rảnh rỗi vốn ít ỏi của người đi làm. Những giải pháp học tập số hóa được thiết kế tốt, phù hợp với tâm lí người đi làm sẽ thúc đẩy việc học tập suốt đời, mang đến gợi ý tốt về một xã hội học tập đích thực. Theo Dương Trọng Tấn (CEO Tổ hợp giáo dục Agilead Global)
Câu 110
Ý nào sau đây thể hiện gần nhất nội dung chính của bài đọc trên?
Câu 111
Cụm từ “giáo dục cá nhân hóa” trong đoạn mang ý nghĩa gì?
Câu 112
Thông qua đoạn [2], tác giả muốn khẳng định điều gì?
Câu 113
Thông qua tham luận của mình, TS Nguyễn Thành Nam mong muốn các thầy cô giáo sử dụng thiết bị công nghệ thông tin để làm gì?
Câu 114
Phương pháp “giảng dạy hỗn hợp” được đề cập ở đoạn [3] là?
Câu 115
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một trong những nhược điểm của giáo dục truyền thống được TS Trần Thị Thu Hương nêu ra?
Câu 116
Theo tác giả Trần Thị Thu Hương, việc đánh giá kết quả học tập được tiến hành như thế nào trên các nền tảng giảng dạy số hóa?
Câu 117
Dựa vào đoạn [4], hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai: Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay thế hoàn toàn giáo viên.
Câu 118
Dựa vào đoạn [4], hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai: Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ thay thế hoàn toàn việc học trực tiếp trên lớp.
Câu 119
Dựa vào đoạn [4], hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai: Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ dần dần thay đổi cách thức dạy và học.
Câu 120
Dựa vào đoạn [4], hãy xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về vai trò của các nền tảng giảng dạy số hóa trong tương lai: Các nền tảng giảng dạy số hóa sẽ sớm được áp dụng tại tất cả các trường học ở Việt Nam.
Câu 121
Xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về đặc điểm của mô hình CodeGym: Chương trình học được nhà tuyển dụng tham gia xây dựng.
Câu 122
Xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về đặc điểm của mô hình CodeGym: Thời gian học ngắn hơn các chương trình học đại học, cao đẳng.
Câu 123
Xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về đặc điểm của mô hình CodeGym: Người học được khuyến khích tự học trên hệ thống phần mềm học tập.
Câu 124
Xác định tính Đúng/Sai của các nhận định sau về đặc điểm của mô hình CodeGym: Chương trình học hướng tới nâng cao trình độ cho kĩ sư phần mềm
Câu 125
Từ đoạn [7], chúng ta có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Câu 126
Từ nội dung của đoạn [5], điền các từ trong các ô dưới đây vào vị trí phù hợp. Có các từ: (giảm viêm/ tăng cường hệ miễn dịch/giúp tăng khối lượng xương/ phát triển chức năng cơ thần kinh/ chuyển hóa glucose/giúp hấp thị canxi) Sắp xếp các vai trò của vitamin D3 theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất dựa trên mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự sống của con người: (1)__________ -> (2)__________ -> (3)__________ -> (4)__________
Câu 127
Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non? Vì quá trình tích lũy DHA và vitamin D3 diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kì cho đến 2 năm đầu đời của trẻ.
Câu 128
Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non? Vì DHA và vitamin D3 giúp giảm nguy cơ béo phì và tiểu đường ở trẻ.
Câu 129
Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non? Vì DHA và vitamin D3 giúp phát triển não bộ, võng mạc mắt, hệ xương và hệ miễn dịch của trẻ.
Câu 130
Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non? Vì trẻ sinh non thường có nhu cầu cao hơn về DHA và vitamin D3 do chưa được hấp thu đủ từ mẹ trong thai kì.
Câu 131
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc để hoàn thành đoạn sau: Khi chọn sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ huynh nên chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có ___________, cam kết đảm bảo về chất lượng.
Câu 132
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Chỉ nên bổ sung DHA từ vi tảo biển cho trẻ sơ sinh vì trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh. Đúng hay sai?
Câu 133
VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ? Bổ sung DHA cho não bộ và thị lực.
Câu 134
VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ? Bổ sung sắt cho máu và hệ miễn dịch.
Câu 135
VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ? Bổ sung vitamin E cho da và tóc.
Câu 136
VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ? Bổ sung canxi cho cơ bắp và khớp.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Trong một hạt nhân bền, các proton và neutron có liên kết chặt chẽ với nhau. Khi muốn phá vỡ hạt nhân để tách thành các nuclon riêng rẽ cần phải tốn một năng lượng cung cấp từ bên ngoài cho hạt nhân, năng lượng này có giá trị ít nhất phải bằng năng lượng liên kết giữa các nuclon, mà ta gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Như vậy năng lượng liên kết hạt nhân là năng lượng có trị số bằng công cần thiết để tách hạt nhân thành các nuclon riêng biệt. Năng lượng liên kết được kí hiệu là $\Delta W$ và được tính theo công thức: $\Delta W = \Delta m \cdot c^2$.Trong đó $\Delta m$ là độ hụt khối. Nếu một hạt nhân có $Z$ proton, số khối là $A$ và khối lượng nghỉ là $M_{hn}$ thì công thức độ hụt khối là: $\Delta m = Z \cdot m_p + (A - Z) \cdot m_n - M_{hn}$; với $m_p$ và $m_n$ lần lượt là khối lượng nghỉ của proton và neutron. Khi dùng đơn vị khối lượng nguyên tử thì công thức tính năng lượng liên kết là: $\Delta W = \Delta m \cdot 931,5$ (MeV).Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì liên kết giữa các nuclon càng mạnh. Tuy nhiên, năng lượng liên kết hạt nhân phụ thuộc vào số nuclon trong hạt nhân thể hiện qua độ hụt khối $\Delta m$. Do đó, nếu dùng năng lượng liên kết hạt nhân để so sánh sự bền vững thì không hoàn toàn chính xác: một hạt nhân nhiều nuclon có năng lượng liên kết lớn chưa hẳn đã bền hơn một hạt nhân ít nuclon có năng lượng liên kết nhỏ hơn. Vì vậy, để so sánh độ bền vững giữa các hạt nhân, cần so sánh năng lượng liên kết trung bình cho một nuclon, được gọi là năng lượng liên kết riêng. Như vậy, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, kí hiệu là $\varepsilon$, có giá trị bằng tỷ số giữa năng lượng liên kết và tổng số nuclon của hạt nhân. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn năng lượng liên kết riêng theo số khối $A$ của hạt nhân.
Câu 137
Đơn vị tính của năng lượng liên kết hạt nhân là gì?
MeV.
J.
m/s.
u.
Câu 138
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có thể được tính theo công thức nào sau đây?
Câu 139
Xác định tính Đúng/Sai của phát biểu sau: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclon.
Câu 140
Xác định tính Đúng/Sai của phát biểu sau: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết càng lớn
Câu 141
Xác định tính Đúng/Sai của phát biểu sau: Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết ($\Delta W$) càng lớn.
Câu 142
Xác định tính Đúng/Sai của phát biểu sau: Năng lượng liên kết đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
Câu 143
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{56}_{26}\text{Fe}$ là (1) ________ $\text{MeV/nuclon}$.
Câu 144
Cho các hạt nhân sau: ${}_{4}^{9}\text{Be}; {}_{33}^{75}\text{As}; {}_{52}^{126}\text{Te}; {}_{92}^{238}\text{U}$. Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tăng dần độ bền vững của hạt nhân là:
Câu 145
Biết khối lượng nghỉ của proton, neutron, và electron lần lượt là $1,00728\text{u}; 1,00866\text{u}$ và $5,486 \cdot 10^{-4}\text{u}$. Khối lượng của nguyên tử ${}_{7}^{14}\text{N}$ có giá trị là:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Hai học sinh giải thích tại sao trong hồ nước thì nước lại bị đóng băng từ bề mặt hồ trở xuống. Họ cũng thảo luận về hiện tượng băng tan dưới lưỡi dao ở rãnh giữa của đáy giày trượt của vận động viên trượt băng. Học sinh 1: Nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì điểm đóng băng của nước giảm khi áp suất tăng. Dưới bề mặt hồ, áp suất thủy tĩnh của nước làm cho điểm đóng băng của nước thấp hơn một chút so với trên bề mặt. Do đó, khi nhiệt độ không khí giảm xuống, nước trên bề mặt hồ đạt đến điểm đóng băng trước so với nước bên dưới bề mặt hồ. Khi nhiệt độ trở nên lạnh hơn thì lớp băng trên bề mặt trở nên dày hơn. Áp suất được định nghĩa là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích có phương vuông góc với bề mặt của vật thể nhất định. Một vận động viên trượt băng tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao. Điều này dẫn đến một áp suất rất lớn, nhanh chóng làm tan chảy một lượng băng nhỏ ngay dưới các lưỡi dao giày trượt. Học sinh 2: Nước bắt đầu đóng băng từ trên bề mặt hồ vì mật độ khối lượng băng nhỏ hơn mật độ khối lượng nước ở trạng thái lỏng. Không giống như hầu hết các chất lỏng, mật độ khối lượng của nước giảm khi đóng băng. Kết quả là đối với bất kỳ khối băng nào, lực nổi của nước tác dụng hướng lên lớn hơn trọng lực tác dụng hướng xuống nên tất cả các hạt băng nổi lên bề mặt khi đóng băng. Băng tan dưới lưỡi dao ở rãnh giữa của đáy giày trượt của vận động viên trượt băng do ma sát. Năng lượng do lực ma sát cung cấp được chuyển thành nhiệt làm tan băng dưới lưỡi dao ở đáy giày trượt. Trọng lượng cơ thể của vận động viên trượt băng càng lớn thì lực ma sát càng lớn và băng tan càng nhanh.
Câu 147
Theo quan điểm của học sinh 1, vận động viên tác dụng toàn bộ trọng lực cơ thể của mình lên diện tích bề mặt nhỏ xíu của hai lưỡi dao gây ra:
Câu 148
Theo quan điểm của học sinh 2, nước đóng băng bắt đầu đóng băng từ bề mặt hồ do mật độ khối lượng băng (1) ______ mật độ khối lượng của nước ở trạng thái lỏng
Câu 149
Theo lập luận của học sinh 2, phương án nào sau đây là đúng?
Câu 150
Theo quan điểm của Học sinh 1, đại lượng nào sau đây đối với các phân tử nước bên dưới mặt hồ lớn hơn đối với các phân tử nước trên bề mặt?
Câu 151
Dựa trên lập luận của học sinh 2 có thể giải thích hiện tượng khinh khí cầu bay lên khỏi mặt đất là do không khí bên trong khinh khí cầu có mật độ khối lượng cao hơn không khí bên ngoài khinh khí cầu. Nội dung trên là đúng hay sai?
Câu 152
Người ta thấy một cốc đựng ethanol đóng băng từ đáy lên trên mà không phải từ trên bề mặt trở xuống. Từ lập luận của học sinh 2 có thể giải thích hiện tượng trên là do khối lượng riêng của ethanol đóng băng:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tinh bột là polysaccharide quan trọng nhất đóng vai trò dự trữ. Trong nông sản, tinh bột tồn tại dưới dạng các hạt tinh bột và được tìm thấy ở lục lạp của lá, hoặc trong củ, hạt và các cơ quan khác. Tinh bột có nhiều trong các hạt ngũ cốc, một số loại củ, quả như khoai tây, chuối. Còn lại trong các loại rau quả khác thì hàm lượng tinh bột thấp hơn, chỉ khoảng 1%. Về cấu tạo, tinh bột là hỗn hợp của hai polysaccharide là amylose và amylopectin khác nhau về cấu tạo phân tử và tính chất lý – hóa học. Trong nông sản dạng hạt, amylopectin chiếm tỉ lệ lớn, dao động từ 60 – 95%. Tuy nhiên, tỉ lệ amylose và amylopectin có thể thay đổi phụ thuộc loại nông sản, giống và điều kiện chăm sóc. Sự biến đổi của tinh bột theo hướng sinh tổng hợp hay thủy phân có ý nghĩa quyết định đến chất lượng nông sản sau thu hoạch. Đối với một số loại quả hô hấp đột biến như chuối, sự chuyển hóa tinh bột thành đường diễn ra trong quá trình chín của quả mang đến vị ngọt và góp phần tạo hương thơm đặc trưng cho quả. Dưới tác dụng của một số enzyme, tinh bột trong nông sản sẽ bị thủy phân tạo thành đường glucose.
Sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản còn phụ thuộc vào phương pháp bảo quản cũng như độ chín thu hoạch của nông sản. Tuy vậy, ở một số sản phẩm khác như ngô hoặc đậu, đường tự do lại được tổng hợp thành tinh bột sau khi thu hoạch, làm giảm chất lượng của sản phẩm.
Câu 153
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 154
Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? Loại nông sản.
Câu 155
Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? Điều kiện chăm sóc.
Câu 156
Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? Phương pháp bảo quản.
Câu 157
Theo bài đọc, sự biến đổi hàm lượng tinh bột và đường trong nông sản phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? Độ chín của nông sản.
Câu 158
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Trái cây chín chứa nhiều đường hơn trái cây chưa chín do một số carbohydrate phức hợp đã biến thành đường trong quá trình chín.
Câu 159
Quá trình thủy phân tinh bột sẽ tạo thành:
Câu 160
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (1) _______ là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành carbon dioxide và nước.
Câu 161
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Vai trò quan trọng nhất của tinh bột là dự trữ (1) ___. Khi đi vào cơ thể, (2) sẽ được chuyển hóa thành (3) _______ rồi đi vào hệ tuần hoàn cung cấp năng lượng cho tất cả các cơ quan trong cơ thể.
Câu 162
Cho các phát biểu sau: (1) Nước cường toan cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm để làm sạch dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh. (2) Khi bị cường toan tiếp xúc với da, hãy trung hòa bằng dung dịch sodium hydroxide và rửa lại nhiều lần với nước. (3) Có thể bảo quản nước cường toan trong thời gian dài. (4) Nước cường toan được sử dụng để tinh chế một số kim loại quý như gold, platinum. Số phát biểu đúng là:
Câu 163
Phát biểu sau đúng hay sai? Gold là kim loại có tính khử yếu nên không bị hòa tan trong acid kể cả HNO3 nhưng lại bị hòa tan trong nước cường toan. Sau phản ứng thu được kết tủa gold(III) chloride.
Câu 164
Phát biểu sau đúng hay sai? Al, Fe và Cr đều bị thụ động trong dung dịch nước cường toan
Câu 165
Phát biểu sau đúng hay sai? Có thể trung hòa nước cường toan bằng sodium bicarbonate hoặc sodium hydroxide.
Câu 166
Phát biểu sau đúng hay sai? Khi bảo quản nước cường toan cần bảo quản trong bình thủy tinh không có nắp đậy, vì khí sinh ra có thể tích tụ và tạo áp suất làm bình chứa bị vỡ.
Câu 167
Phát biểu sau đúng hay sai? Sau khi cân bằng phương trình hóa học phản ứng của vàng với nước cường toan, tổng hệ số tối giản là 18.
Câu 168
Tỉ lệ về thể tích của hydrochloric acid đậm đặc và nitric acid đậm đặc cần dùng để pha chế nước cường toan là _______.
Câu 169
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Hòa tan hoàn toàn 24,3 gam silver trong hỗn hợp 1 thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl đặc thu được $V$ lít một chất khí không màu, hóa nâu trong không khí (ở đkc). Giá trị của $V$ là (1) _____ lít. (Làm tròn đến số thập phân thứ hai sau dấu phẩy).
Câu 170
Điền công thức hóa học hoặc số thích hợp vào chỗ trống: Hòa tan hoàn toàn 29,125 gam muối sulfide của kim loại X trong dung dịch nước cường toan thu được muối X(II) chloride, 4 gam chất rắn màu vàng và $V$ lít chất khí không màu, hóa nâu trong không khí (ở đkc). Công thức của muối sulfide ban đầu là (1) ______ và giá trị của $V$ là (2)_______ lít (làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ ba).
Câu 171
Hiện tượng quan sát được khi cho silver phản ứng với nước cường toan là:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tế bào - đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi sinh vật có hai loại riêng biệt: sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn. Vi khuẩn và Archaea (vi khuẩn cổ) có cấu trúc tế bào là tế bào nhân sơ. Sinh vật nguyên sinh, nấm, động vật và thực vật đều được cấu tạo từ tế bào nhân chuẩn. Tất cả các tế bào đều có chung một số đặc điểm cơ bản nhất định: chúng đều được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là màng sinh chất (còn gọi là màng tế bào). Bên trong tất cả các tế bào là một chất bán lỏng, giống như thạch gọi là bào tương, trong đó các thành phần dưới tế bào được cấm. Tất cả các tế bào đều chứa nhiễm sắc thể, mang gen ở dạng DNA và ribosome, những phức hợp nhỏ tạo ra protein. Sự khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn là vị trí DNA của chúng. Ở tế bào nhân chuẩn, hầu hết DNA nằm trong một cơ quan gọi là nhân, được bao bọc bởi một màng kép. Ở tế bào nhân sơ, DNA tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là nucleoid (vùng nhân).
Câu 172
Chọn các đáp án chính xác. Nhóm sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
□ (1) Vi khuẩn.
□ (2) Archaea (vi khuẩn cổ).
□ (3) Sinh vật nguyên sinh.
□ (4) Thực vật.
□ (5) Động vật.
Câu 173
Tế bào nhân sơ được bao bọc bởi một màng chọn lọc, được gọi là _______. DNA của tế bào nhân sơ tập trung ở một vùng không có màng bao bọc, gọi là _______
Câu 174
Nhận định dưới đây đúng hay sai? Do ribosome có chức năng là tổng hợp nên các protein nên bào quan này có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Câu 175
Đột biến chuyển đoạn NST là:
Câu 176
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cha mẹ của người mắc hội chứng Down sơ cấp?
Câu 177
Điền số thích hợp vào chỗ trống dưới đây. Người mắc hội chứng Down sơ cấp có (1) ______ nhiễm sắc thể. Người mắc hội chứng Down thứ cấp có (2) _____ nhiễm sắc thể.
Câu 178
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Một giao tử bình thường kết hợp với một trong hai giao tử trong trường hợp phân li số 3 thì có khả năng tạo ra hợp tử không mang NST số 14 nào.
Câu 179
Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng? Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.
Câu 180
Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng? Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.
Câu 181
Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng? Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.
Câu 182
Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng? Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn, bác sĩ sử dụng phương pháp thử và tìm loại kháng sinh hiệu quả nhất với loại vi khuẩn mà người bệnh đang nhiễm, phương pháp này được gọi là kháng sinh đồ. Quy trình thực hiện gồm các bước như sau:Lấy mẫu bệnh phẩm có chứa vi khuẩn của người bệnh.Cấy vi khuẩn thu được lên 3 đĩa thạch dinh dưỡng.Bác sĩ xác định các loại thuốc kháng sinh có thể được dùng để điều trị.Sử dụng giấy thấm các loại thuốc kháng sinh với nồng độ đã xác định.Đặt giấy thấm lên đĩa thạch với khoảng cách đều nhau.Để trong tủ ủ ấm trong $24 – 48\text{h}$.Đo đường kính của từng vòng vô khuẩn (như minh họa trong hình dưới).
Một người bị nhiễm khuẩn, điều trị trong bệnh viện, bác sĩ làm kháng sinh đồ và cho kết quả ở bảng sau:
Câu 183
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Phương pháp kháng sinh đồ được sử dụng để tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ kháng (1) ______ trong điều trị nhiễm khuẩn.
Câu 184
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Kháng sinh đồ là phương pháp để xác định loại vi khuẩn gây bệnh.
Câu 185
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Vi khuẩn nuôi cấy trong thí nghiệm được lấy từ mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân.
Câu 186
Trong thí nghiệm, sau khi đặt giấy thấm các loại kháng sinh với nồng độ xác định lên đĩa thạch đang nuôi cấy vi khuẩn, vi khuẩn được nuôi trong tủ ấm trong khoảng:
Câu 187
Dựa vào kết quả thí nghiệm, loại kháng sinh nào có hiệu quả điều trị cao nhất?
Câu 188
Trong thực hiện thí nghiệm, các sai sót ngẫu nhiên là không thể tránh khỏi. Trong bảng số liệu trên, số liệu nào là bất thường?
Trở thành Membership ngay
Bạn cần đăng ký/gia hạn thành viên để làm bài tập này
Phổ biến nhất
Gói bất tận
G-member 1 năm
Thanh toán mỗi năm 1 lần
1.998.000 vnđ/1năm
Tài liệu: xem toàn bộ
Đề thi: Được thi toàn bộ
Thư viện Mega: được xem toàn bộ tài liệu do Gmember chia sẻ
Khoá học đào tạo Mega: được học và thi toàn bộ
Khoá học độc quyền: mua theo giá ưu đãi
Khoá học trực tiếp tiếng Trung Beehive : học miễn phí
Khoá học trực tiếp tiếng Nhật Beehive: học miễn phí
Khoá học trực tiếp tiếng Anh Beehive: học miễn phí
Đăng tài liệu để tích điểm gia hạn thành viên
Các gói khác
Đăng ký ngay