Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 2
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Cho hàm số $y=f(x)$ xác định và có đạo hàm trên $\mathbb{R}$ biết $f(4)=5$ và $f^{\prime}(4)=2$. Giới hạn $\lim_{x\rightarrow4}\frac{f^{2}(x)+f(x)-30}{\sqrt{x}-2}$ bằng (1) ___
Câu 2
Theo thống kê tại một nhà máy Z, nếu áp dụng tuần làm việc 40 giờ thì mỗi tuần có 100 công nhân đi làm và mỗi công nhân làm được 120 sản phẩm trong một giờ. Nếu tăng thời gian làm việc thêm 2 giờ mỗi tuần thì sẽ có 1 công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm 5 sản phẩm/1 công nhân/1 giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là $P(x)=\frac{95x^{2}+120x}{4}$ với x là thời gian làm việc trong một tuần. Nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần (1) ___ giờ để số lượng sản phẩm thu được mỗi tuần là lớn nhất.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm $A(1;0;0)$, $B(2;0;1)$, $C(1;1;1)$ và mặt phẳng (P): $x+y+z-6=0$. Gọi (S) là mặt cầu đi qua ba điểm A, B, C và có tâm thuộc mặt phẳng (P). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (Các số để điền: 4 / -3 / 5)
Câu 3
Bán kính mặt cầu (S) bằng ___
Câu 4
Tâm mặt cầu (S) có tung độ bằng ___, cao độ bằng ___
Câu 5
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): $(x-3)^{2}+(y-1)^{2}+(z-1)^{2}=4$ và ba điểm $A(-1;2;-3)$, $B(5;2;3)$, $C(1;2;3)$. Gọi S là điểm thay đổi trên mặt cầu (S). Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.ABC là (1) ___
Cho hình nón tròn xoay ngoại tiếp tứ diện đều cạnh a. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 6
Bán kính đáy của hình nón bằng $\frac{a\sqrt{3}}{2}$
Câu 7
Diện tích xung quanh hình nón đã cho bằng $\frac{\pi a^{2}\sqrt{3}}{3}$
Câu 8
Thể tích của khối nón đã cho bằng $\frac{a^{3}\sqrt{6}}{9}$
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hai hàm số $y=2x^{2}$ và $y=x$.
Câu 9
Đồ thị hai hàm số cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng ___
Câu 10
Diện tích hình phẳng (H) bằng ___
Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đạo hàm $f^{\prime}(x)=x^{2}(x+2)(x-3)$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 11
Hàm số $f(x)$ có 3 điểm cực trị.
Câu 12
Hàm số $f(x)$ nghịch biến trên (-2; 3).
Câu 13
Hàm số $f(x)$ có điểm cực đại là $x=-2$.
Câu 14
Để in một quyển tạp chí, người ta cần sử dụng 1 tờ giấy bìa cứng và 25 tờ giấy in cùng với mực in. Một tập giấy in gồm 500 tờ và một tập giấy bìa cứng gồm 60 tờ, có giá gấp đôi giá của một tập giấy in. Mỗi hộp mực in được 130 tờ giấy in hoặc giấy bìa cứng. Một tập giấy in có giá 50 nghìn đồng. Hộp mực có giá 900 nghìn đồng mỗi hộp. Với ngân sách là 60 triệu đồng, có tối đa (1) ___ tạp chí hoàn chỉnh có thể được in.
Câu 15
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=3\sin x+4\cos x+1$ bằng (1) ___
Xét các số thực dương a, b thoả mãn $\log_{2}\frac{1-ab}{a+b}=2ab+a+b-3$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 16
$a+b=1-ab$
Câu 17
$P=a+b$ đạt giá trị nhỏ nhất tại $a=2-b=\frac{1-\sqrt{5}}{2}$
Câu 18
Giá trị nhỏ nhất của $P=a+b$ bằng $-1+\sqrt{5}$
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Câu 19
Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.
Câu 20
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
Câu 21
Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó bằng 0.
Câu 22
Hiệu $a-b$ là một số nguyên âm nếu a dương và b dương.
Cho số phức z thỏa mãn $z^{2}+z.\overline{z}-1=0$. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Câu 23
Điểm biểu diễn số phức z có tọa độ $(\frac{\sqrt{2}}{2};-\frac{\sqrt{2}}{2})$
Câu 24
z là số thuần ảo
Câu 25
$|z|=\frac{\sqrt{2}}{2}$
Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb{R}\setminus\{-1;2\}$, liên tục trên các khoảng xác định của nó và có bảng biến thiên (như hình vẽ trong đề). Chọn các khẳng định đúng. Đồ thị hàm số $y=\frac{1}{f(x)-2}$ có:
Câu 26
3 đường tiệm cận ngang.
Câu 27
5 đường tiệm cận.
Câu 28
2 đường tiệm cận ngang.
Câu 29
2 đường tiệm cận đứng.
Một cốc nước dạng hình trụ có chiều cao 15 cm, đường kính đáy 4 cm, lượng nước trong cốc cao 10 cm. Thả vào cốc nước 3 viên đá hình cầu có đường kính 2 cm. (Bỏ qua độ dày của cốc). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (Các số để điền: 1 / 4 / 3)
Câu 30
Nước trong cốc dâng thêm ___ cm.
Câu 31
Nước dâng cao cách mép cốc ___ cm.
Gieo con xúc xắc 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng tần số. Xác suất của biến cố mặt lẻ chấm xuất hiện bằng:
Câu 32
$\frac{21}{50}$
Câu 33
$\frac{11}{25}$
Câu 34
$\frac{14}{25}$
Câu 35
$\frac{29}{50}$
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi (H) là tập hợp điểm biểu diễn số phức $w=(1+\sqrt{3}i)z+2$ thỏa mãn $|z-1|\le2$. Tính diện tích của hình (H)
Câu 36
8π
Câu 37
18π
Câu 38
16π
Câu 39
4π
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số đôi một khác nhau và số đó chia hết cho 3.
Câu 40
180
Câu 41
162
Câu 42
210
Câu 43
30
Cho S là tập nghiệm của bất phương trình $\log_{5}(x^{2}+2x+3)>\log_{5}(x^{2}+4x+2+m)-1$. Số giá trị nguyên của tham số m để $(1;2)\subset S$ là:
Câu 44
26
Câu 45
29
Câu 46
35
Câu 47
31
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc Oxyz, cho 4 điểm $A(1;5;4)$, $B(-3;1;4)$, $C(5;4;1)$, $D(-2;1;-3)$. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD bằng:
Câu 48
$\frac{15}{4}$
Câu 49
5
Câu 50
$\frac{15}{6}$
Câu 51
4
Gọi $V_1$, $V_2$, lần lượt là thể tích của khối tứ diện đều và khối lập phương có chung mặt cầu ngoại tiếp. Khi đó, $\frac{V_{1}}{V_{2}}$ bằng:
Câu 52
$\frac{1}{2\sqrt{2}}$
Câu 53
$\frac{2\sqrt{2}}{9\sqrt{3}}$
Câu 54
$\frac{1}{3\sqrt{3}}$
Câu 55
$\frac{1}{3}$
Xét các số phức z thỏa mãn $|z-i|=|z+3i|$. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $|z+2-i|+|z-3-3i|$ bằng:
Câu 56
$\sqrt{61}$
Câu 57
$\sqrt{29}$
Câu 58
$\sqrt{41}$
Câu 59
$2\sqrt{3}$
Một lô hàng có 30 sản phẩm trong đó có 5 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 6 sản phẩm của lô hàng đó. Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 2 phế phẩm là:
Câu 60
$\frac{2530}{2639}$
Câu 61
$\frac{253}{263}$
Câu 62
$\frac{253}{280}$
Câu 63
$\frac{2535}{2737}$
Câu 64
Cho một tấm tôn hình vuông có cạnh bằng a. Người ta cắt 4 góc của tấm tôn để được một tấm tôn mới như hình vẽ. Từ tấm tôn mới, người ta gập được một hình chóp tứ giác đều. Để khối chóp thu được có thể tích lớn nhất thì diện tích các miếng tôn bỏ đi là:
Câu 65
Một nhà máy sản xuất bóng đèn trang trí với chi phí sản xuất 12 USD mỗi bóng đèn. Nếu giá bán mỗi bóng đèn là 20 USD thì nhà máy dự tính bán được 2000 bóng mỗi tháng. Nếu cứ tăng giá bán mỗi bóng đèn lên 1 USD thì số bóng đèn bán được mỗi tháng giảm đi 100 bóng đèn. Để nhà máy có lợi nhuận lớn nhất, giá bán mỗi bóng đèn là:
Câu 66
Số nghiệm nguyên của bất phương trình $\log_{4}2x+\log_{6}2x\ge1+\log_{4}2x.\log_{6}2x$ là:
Câu 67
Một người vay ngân hàng với số tiền 50.000.000 đồng, mỗi tháng trả góp số tiền 4.000.000 đồng vào cuối tháng và phải trả lãi suất cho số tiền chưa trả là 1% một tháng theo hình thức lãi kép. Theo quy định, nếu người vay trả trước hạn thì sẽ chịu thêm phí phạt bằng 3% số tiền trả trước hạn. Hết tháng thứ 6, người đó muốn trả hết nợ. Tổng số tiền người đó phải trả cho ngân hàng là:
Câu 68
Cho hình chóp S.ABC có $SA \perp (ABC)$, tam giác ABC vuông tại B, $SA=BC=a$, $AC=2a$. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) là:
Câu 69
Hình sau là đồ thị của hàm số $y=\frac{ax+b}{x+c}$ (với a, b, $c\in\mathbb{R}$). Khi đó $ab-c$ bằng:
Câu 70
Cho hình phẳng D được giới hạn bởi các đường $x=0$, $y=2$, $y=x+1$ và $y=x^{2}$ như hình vẽ (phần màu vàng). Diện tích của D là:
Câu 71
Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình $8^{2x+\frac{1}{3}}-5.8^{x}+2=0$.
Câu 72
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc Oxyz, cho mặt phẳng (P): $-x+2y+2z-3=0$, mặt cầu (S): $x^{2}+y^{2}+z^{2}-10x-4y-6z+2=0$. Gọi $\Delta$ là đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P), đi qua $A(3;1;2)$ và cắt (S) tại 2 điểm M, N. Độ dài đoạn thẳng MN nhỏ nhất là:
Câu 73
Cho hình nón có bán kính đáy bằng a. Thiết diện qua trục của hình nón là một tam giác đều. Thể tích khối nón đã cho bằng:
Câu 74
Một ô tô đang chạy thì người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t)=a-8t(m/s)$ trong đó t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh và a là một hằng số dương. Biết rằng từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô di chuyển được 36 m. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 75
Cho hàm số $y=f(x)$. Biết hàm số $y=f^{\prime}(x)$ là hàm số bậc 4 trùng phương có đồ thị như hình vẽ. Số điểm cực trị của hàm số $y=f(e^{x^{2}+3x+5})-2e^{x^{2}+3x+5}$ là:
Câu 76
Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có đồ thị như hình vẽ. Số các giá trị nguyên của m để phương trình $f(2\sin x)=m^{2}+3m$ có đúng ba nghiệm phân biệt thuộc đoạn $[-\pi;\pi]$ là:
Câu 77
Bạn An có một cốc hình nón có đường kính đáy là 10 cm và độ dài đường sinh là 8 cm. Bạn dự định đựng một viên bi hình cầu sao cho toàn bộ viên bị nằm trong cốc (không phần nào của viên bi cao hơn miệng cốc). Hỏi bạn An có thể đựng được viên bi có đường kính lớn nhất bằng bao nhiêu?
Câu 78
"Vừa gà vừa chó. Bó lại cho tròn. Ba mươi sáu con. Một trăm chân chẵn". Hỏi số gà nhiều hơn số chó mấy con?
Câu 79
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc Oxyz, cho đường thẳng $d:\frac{x}{1}=\frac{y+1}{2}=\frac{z-2}{-1}$ và mặt phẳng (P): $x+y+z=3$. Phương trình đường thẳng d' đối xứng với d qua (P) là:
Câu 80
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Biết $SH \perp (ABC)$ với H thuộc cạnh AB thỏa mãn $AB=3AH$. Góc tạo bởi SA và mặt phẳng (ABC) bằng $60^{\circ}$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC là:
Câu 81
Tập hợp tất cả các giá trị $m$ để hàm số $y=x^{3}-mx^{2}+3x-1$ đồng biến trên $\mathbb{R}$ là:
Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 1: CÁCH THỨC GIÚP DOANH NGHIỆP GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS HIỆU QUẢ [0] (TBTCO) - Thay đổi điều kiện bán và mua hàng sang giá CIF, thoả thuận với các hãng vận chuyển áp dụng chính sách “swap container”, kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập, sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa… là những cách thức được khuyến nghị để giảm chi phí logistics. Vì sao chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao? [1] Giảm chi phí liên quan đến logistics là vấn đề đang được các ban ngành đặt ra nhằm giúp doanh nghiệp (DN) mau chóng phục hồi sau dịch. Tại Việt Nam, logistics là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định nhất với mức tăng trưởng trung bình 14-16% mỗi năm, đóng góp vào GDP 4-5%. Báo cáo về chỉ số logistics thị trường mới nổi năm 2022 do Agility vừa công bố cho thấy, Việt Nam đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng top 50 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi, đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á. [2] Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp (DN) Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các DN logistics còn thiếu thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ lạc hậu... Đây là những hạn chế rất lớn khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức rất cao, được xem là gánh nặng đối với DN. [3] Trong khi đó, theo ông Trương Tấn Lộc - Giám đốc Marketing Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tổng chiều dài các bến cảng container khu vực Cái Mép khoảng 5.470m, được chia thành 8 cảng. Các bến cảng được phân bổ rải rác và hầu hết đều hạn chế về chiều dài cầu tàu (trung bình 600m bến/cảng) trong khi kích cỡ tàu cập cảng ngày càng tăng, chiều dài tàu lên tới 400m nên tại mỗi thời điểm, mỗi cảng chỉ có thể tiếp nhận được một tàu mẹ. [4] Nguyên nhân chính là hạn chế về quy mô doanh nghiệp và vốn, về kinh nghiệm và trình độ quản lí, khả năng áp dụng công nghệ thông tin cũng như trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Thêm một nguyên nhân quan trọng nữa là không có đầu mối nguồn hàng do Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF. Ngoài ra là hạn chế về kết cấu hạ tầng logistics và chi phí vận tải trên đường bộ, phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt. [5] Do đó, để chuỗi cung ứng không bị đứt gãy ngay tại cảng biển, cần có cơ chế để liên kết khai thác và luân chuyển hàng hoá giữa các bến cảng trong khu vực Cái Mép - Thị Vải (cơ chế “cảng mở”), nhằm tối ưu hóa công suất khai thác và tận dụng tối đa cầu bến của nhau. Giải quyết được các hạn chế về cầu bến như hiện nay sẽ giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực này. [6] Về phương thức vận chuyển, theo báo cáo của Bộ Công thương, đường bộ vẫn là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay, chiếm 72,93% tổng lượng hàng hoá được vận chuyển đứng thứ hai là đường thuỷ nội địa với 21,73%. Trong khi đó, đây là phương thức có phí vận chuyển cao hơn hẳn đường thuỷ. Nhiều giải pháp kéo giảm chi phí logistics hữu hiệu “DN cần tăng cường thay đổi phương thức vận tải nội địa từ đường bộ sang đường thuỷ nội địa. Để làm được điều này, cần đầu tư xây dựng các bến sà lan tại khu vực Đồng Nai, Bình Dương” – ông Lộc khuyến nghị. [7] Theo Tiến sĩ KC Chang - chuyên gia thủ tục hải quan kiêm pháp chế thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc GEODIS Logistics, khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kì, DN phải tuân thủ quy định của mọi pháp luật đặc biệt có thể áp dụng đối với hàng hoá; tìm hiểu kĩ các quy định về đóng gói và dán nhãn tại Hoa Kì trước khi xuất khẩu; phải xin giấy phép nhập khẩu để được nhập khẩu các mặt hàng được kiểm soát… Do đó, nên sử dụng nhà cung cấp dịch vụ hải quan có giấy phép và đủ trình độ để vận chuyển hàng hoá nhằm tiết giảm chi phí. [8] Chia sẻ về cách thức giảm chi phí logistics, các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022 vừa diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh cho rằng, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp, tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu và các rủi ro trong quá trình vận chuyển. [9] DN cũng nên thoả thuận với các hãng vận chuyển cho phép áp dụng chính sách “swap container” (mô hình sử dụng hiệu quả container) hàng xuất – nhập nhằm giảm thiểu chi phí vận tải khi mà giá dầu liên tục biến động tăng do ảnh hưởng cuộc chiến tranh Nga – Ucraina; kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập thu theo định mức tiêu chuẩn tránh thu phí tràn lan. [10] Đồng thời, nên tối ưu hóa chi phí logistics bằng cách sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa. Nếu DN xuất nhập khẩu sử dụng tích hợp các dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí logistics từ 500.000 đồng/container so với việc sử dụng dịch vụ đơn lẻ. (Nguồn: Tác giả Đỗ Doãn, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023)
Câu 82
Ý chính của bài viết là gì?
Câu 83
Đọc đoạn [1] và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp? Đóng góp vào GDP 4-5%.
Câu 84
Đọc đoạn [1] và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp? Tăng trưởng ổn định nhất trong khu vực.
Câu 85
Đọc đoạn [1] và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp? Đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi.
Câu 86
Đọc đoạn [1] và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp? Đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á về doanh thu ngành logistics.
Câu 87
Hiện nay, khi _____________ với toàn cầu nói chung và với châu Âu – châu Mỹ nói riêng, _____________ Việt Nam gặp rất nhiều trở ngại và thử thách, bao gồm các vấn đề về cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầng _____________ và logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các doanh nghiệp logistics không có đủ thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ thấp kém... Đây là những _____________ khiến chi phí logistics của Việt Nam rất cao, trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp.
Câu 88
Từ nội dung của đoạn [3], hãy hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Khu vực Cái Mép có 8 cảng container với tổng chiều dài các bến là 5.470m. Các bến cảng được phân tán ra nhiều nơi, tương đối cách xa nhau và đều có chiều dài cầu tàu khá ngắn (trung bình 600m bến/cảng) Đúng hay sai?
Câu 89
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn [4]: Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF có nghĩa là các DN Việt Nam phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho đến khi nó được giao cho ______________ tại cảng xuất phát và phải trả tiền cho phụ phí cảng biển tại cảng đích đến.
Câu 90
Từ nội dung của đoạn [2] và đoạn [4], hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao? Chọn 3 đáp án đúng: Cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ.
Câu 91
Từ nội dung của đoạn [2] và đoạn [4], hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao? Chọn 3 đáp án đúng: Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường không quá cao so với đường bộ hay đường sắt.
Câu 92
Từ nội dung của đoạn [2] và đoạn [4], hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao? Chọn 3 đáp án đúng: Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao so với đường thuỷ hay đường sắt.
Câu 93
Từ nội dung của đoạn [2] và đoạn [4], hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao? Chọn 3 đáp án đúng: Phụ phí tại cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu của chủ hàng Việt Nam.
Câu 94
Hãy điền một từ có trong đoạn [5] vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: Cơ chế “cảng mở” là một giải pháp để ____________ chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực Cái Mép - Thị Vải.
Câu 95
Từ thông tin của đoạn [6], hãy hoàn thành các câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Theo Bộ Công thương, đường bộ là phương thức ____________ được sử dụng nhiều nhất hiện nay, chiếm gần 73% tổng lượng hàng hoá vận chuyển. ____________ đường bộ là đường thuỷ nội địa với hơn 21%. Tuy nhiên, __________ là phương thức có chi phí cao hơn rất nhiều so với ________. Để giảm chi phí logistics, ông Lộc ______________ các DN nên chuyển sang sử dụng đường thuỷ nội địa hơn. Để làm được điều này, cần có các bến sà lan ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương.
Câu 96
Từ nội dung của đoạn [7], hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Tiến sĩ KC Chang khuyên doanh nghiệp nên dùng dịch vụ hải quan của những nhà cung cấp có uy tín, chuyên nghiệp và có trình độ để giảm chi phí vận chuyển hàng hoá. Đúng hay sai?
Câu 97
Theo các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm mục đích gì? Chọn đáp án không đúng:
Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi: BÀI ĐỌC 2: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG (ĐA-NI-EN GỐT-LI-ÉP) [1] Sam thương yêu, Có một người đàn ông nọ, một hôm vì có việc nên trở về nhà khi trời đã khuya. Oái oăm thay, sau khi về tới nhà, ông mới phát hiện đã để quên chìa khoá nhà tại công ty, nên đành lom khom tìm kiếm chiếc chìa khoá dự phòng. Nhìn thấy ông loay hoay cạnh ngọn đèn đường, người hàng xóm nhà bên cũng ra tìm giúp. Chẳng mấy chốc, lại thêm vài người hàng xóm nữa gia nhập “đội tìm kiếm”, nhưng chiếc chìa khoá vẫn không thấy đâu. [2] Một lúc lâu sau, một người hỏi ông đã nhìn thấy chiếc chìa khoá lần cuối cùng là ở đâu. - Tôi thấy cạnh cửa ra vào ấy! – Ông trả lời. Người hàng xóm ngạc nhiên: - Vậy tại sao ông lại tìm dưới ngọn đèn đường? - Bởi vì ở nơi này tôi nhìn thấy rõ hơn! [3] Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ tới những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta. Rất nhiều khi chúng ta tìm kiếm câu trả lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần là phải bước vào bóng tối. [4] Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này, bao gồm cả cách nhìn về con người. Thường thì cách nhìn này được truyền từ bố mẹ cho chúng ta, rồi qua năm tháng, được điều chỉnh theo từng hoàn cảnh sống, theo tôn giáo hay từ những kinh nghiệm của chính bản thân chúng ta. Một tấm bản đồ có thể cảnh báo: “Cuộc đời này hết sức hiểm nguy, phải chiến đấu hết sức mới mong sống sót”, trong khi tấm bản đồ khác thì hướng dẫn: “Bản chất của con người đều tốt cả. Càng thân thiết với nhiều người bao nhiêu càng tốt cho bản thân ta bấy nhiêu!”. [5] Cháu thấy đấy, những tấm bản đồ này chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau như thế nào. Hãy thử so sánh tấm bản đồ định hướng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời với tấm bản đồ chỉ dẫn: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. Với hai quan điểm khác nhau này, thì dù điều kiện sống của hai người ấy có giống nhau như thế nào đi nữa, cảm nhận của họ về cuộc sống lại rất khác biệt. [6] Sam à, tấm bản đồ này còn bao gồm cả cách nhìn nhận về bản thân chúng ta. Tôi có phải là người đáng yêu? Tôi có giàu có, có thông minh? Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho tổn thương? Khi gặp khó khăn, tôi sẽ gục ngã, hay chiến đấu một cách ngoan cường? [7] Từng câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà chúng ta trong tâm trí mình. Chính tấm bản đồ này quyết định cách nhìn của chúng ta đối với cuộc sống, với mọi người và với chính bản thân mình. Nó cũng mang ý nghĩa quyết định đối với những thành bại của chúng ta trong cuộc sống. [8] Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? Ông sẽ kể cho cháu nghe tấm bản đồ của ông. Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan điểm đó. [9] Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. Những gì ông thấy không giống như lời bố mẹ ông nói. Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. Ông thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn. Kết quả là ông nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình. Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thể nào mẹ ông cũng ngán ngầm: “Cứ chờ mà xem!”. [10] Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc. Ông không biết có phải mình là người quá ngây thơ, khờ khạo hay không. […] Ông cảm thấy mặt đất dưới chân mình sao mà bấp bênh và không bền vững. Không giống như người đàn ông trong câu chuyện ngụ ngôn ở trên, thậm chí ông còn không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm. [11] Có lẽ cháu nghĩ rằng tấm bản đồ dẫn đường của ông sau đó đã trở nên rõ ràng hơn, khi ông đã trưởng thành. Nhưng không phải vậy đâu Sam à. Nó không có thay đổi gì đáng kể cho đến sau vụ tai nạn. Nằm trên giường tĩnh tâm một thời gian dài, ông đã được rất nhiều người đến thăm. Ông bắt đầu đi vào bóng tối để tìm xem mình là ai và ý nghĩa của cuộc sống là gì. [12] Sam, cách duy nhất để tìm một bản đồ khác, đó là sẵn sàng tìm kiếm trong bóng tối. Cháu cũng cần phải tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Không nhất thiết phải là tấm bản đồ cháu đã được trao sẵn, hay tấm bản đồ giống hệt bố mẹ mình, mà là tấm bản đồ cháu tự vẽ nên bằng chính kinh nghiệm của mình. [13] Ông hi vọng rằng, một ngày nào đó, cháu có thể đối mặt với cuộc đời mình một cách hiên ngang, mạnh mẽ, bởi cháu đã có tất cả những điều cháu cần trong tấm bản đồ dẫn đường của mình. Yêu cháu, Ông ngoại của cháu. (Đa-ni-en Gốt-li-ép. Những bức thư gửi cháu Sam, Thông điệp cuộc sống, Minh Trâm – Hoa Phượng – Ngọc Hân dịch, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2012, tr. 229 – 233)
Câu 98
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện ngụ ngôn.
Câu 99
Tấm bản đồ dẫn đường là gì?
Câu 100
Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Có các từ: cách nhìn/mục tiêu./giá trị/bản thân/thành bại .Tấm bản đồ ảnh hưởng trực tiếp đến __________, ________ và _______ của chúng ta.
Câu 101
Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì? Chọn các đáp án đúng: Bị ảnh hưởng bởi những quan điểm tiêu cực về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân của bố mẹ ông.
Câu 102
Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì? Chọn các đáp án đúng: Không biết cách tận dụng những trải nghiệm khó khăn để học hỏi và phát triển.
Câu 103
Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì? Chọn các đáp án đúng: Không có sự tự tin và khẳng định với quan điểm của mình, bị gia đình ông cho rằng là sai lầm.
Câu 104
Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì? Chọn các đáp án đúng: Không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân.
Câu 105
Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn [4]: Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này và cả cách nhìn về con người. Đó chính là hai ___________ của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” được tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.
Câu 106
Hãy xác định tương quan cách nhìn nhận về cuộc đời của “ông” và của “mẹ ông”:
Câu 107
Câu chuyện của “ông” và “mẹ ông” được nêu trong đoạn trích nhằm thể hiện:
Câu 108
Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành đoạn sau: “Ông” đã nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình và muốn tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Đây là một quá trình ___________ của “ông” để trưởng thành.
Câu 109
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Những tấm bản đồ của cuộc đời chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau. Nếu tấm bản đồ chỉ dẫn nhấn mạnh rằng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui lại hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời” thì tấm bản đồ định hướng cho rằng: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. Đúng hay sai?
Câu 110
Nội dung chính của đoạn [5] là gì?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Một nhóm học sinh thực hiện đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế ứng với các vật dẫn khác nhau với các dụng cụ: 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 nguồn có thể điều chỉnh được hiệu điện thế (điện trở không đáng kể), hai vật dẫn R1 và R2 khác nhau, dây dẫn và khóa K.Thí nghiệm được tiến hành như sau:Mạch được mắc như Hình 1.Đóng khóa K, điều chỉnh hiệu điện thế của nguồn ta thu được các giá trị của cường độ dòng điện $I_1$ chạy qua vật dẫn R1, kết quả được ghi trong Bảng 1.Thay vật dẫn R2 vào vị trí của vật dẫn R1 và lặp lại thí nghiệm tương tự, ghi kết quả của I và R2 vào bảng 1.
Câu 111
Nhận xét nào sau đây về mối liên hệ giữa U, I và R là đúng? Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu R1; R2 thì cường độ dòng điện chạy qua hai vật dẫn là: bằng nhau
Câu 112
Nhận xét nào sau đây về mối liên hệ giữa U, I và R là đúng? Khi đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu R1; R2 thì cường độ dòng điện chạy qua hai vật dẫn là: khác nhau
Câu 113
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Trong hình 1, ampe kế được mắc _______ với vật dẫn để đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc _______ với vật để đo hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Câu 114
Hiệu điện thế của nguồn đo được qua vôn kế là 6 V, khi đó cường độ dòng điện qua R2 là bao nhiêu?
Câu 115
Khi cường độ dòng điện qua vật 1 có giá trị xấp xỉ bằng 4,58 mA thì hiệu điện thế của nguồn khi đó có thế là:
Câu 116
Khi mắc nối tiếp hai vật dẫn, khi đó điện trở của mạch điện được xác định bằng biểu thức?
Câu 117
Khi ghép song song hai vật dẫn rồi thay vào vị trí R1 và lặp lại các bước thí nghiệm. Khi vôn kế chỉ 8V thì ampe kế sẽ chỉ: .
Câu 118
Đồ thị thể hiện mối quan hệ thể hiện đường đặc trưng U-I của vật rắn có nhiệt độ không đổi là: đường parabol
Câu 119
Đồ thị thể hiện mối quan hệ thể hiện đường đặc trưng U-I của vật rắn có nhiệt độ không đổi là: đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Truyền nhiệt là một quá trình phức tạp xảy ra đồng thời bởi nhiều phương thức khác nhau: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. Dưới đây là một số thông tin được cung cấp về 3 phương pháp truyền nhiệt: - Dẫn nhiệt: là quá trình truyền nhiệt năng khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật (hoặc các phần của vật) có nhiệt độ khác nhau. Các phân tử có nhiệt độ cao hơn có chuyển động dao động mạnh hơn, va chạm với các phân tử lân cận, truyền cho chúng một phần động năng của mình và cứ như thế năng lượng nhiệt được truyền đi mọi phía của vật thể. Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Chất lỏng dẫn nhiệt kém chất rắn. Chất khí dẫn nhiệt kém chất lỏng. Trong các chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn cả. - Đối lưu: là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra khi có sự dịch chuyển của khối chất lỏng hoặc chất khí trong không gian từ vùng có nhiệt độ này đến vùng có nhiệt độ khác. Quá trình đối lưu có thể diễn ra theo 2 cách: + Đối lưu tự nhiên: Xảy ra khi giữa các phần tử có nhiệt độ khác nhau và có khối lượng riêng khác nhau. + Đối lưu cưỡng bức: Dùng công bên ngoài như bơm, quạt, khuấy trộn,… để tạo đối lưu. Vận tốc của quá trình đối lưu cưỡng bức lớn hơn rất nhiều lần so với đối lưu tự nhiên. - Bức xạ nhiệt: là kiểu truyền nhiệt đặc biệt bằng tia, tia đó mang năng lượng và vật hấp thụ tia đó chuyển năng lượng thành dạng nhiệt. Khả năng hấp thụ tia nhiệt của một vật phụ thuộc vào tính chất bề mặt. Vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều.
Câu 120
Dẫn nhiệt có thể xảy ra trong môi trường nào:
Câu 121
Phát biểu sau đây đúng hay sai: Vật càng đen thì hấp thụ tia bức xạ càng nhiều.
Câu 122
Số phát biểu đúng là: (1) - Dẫn nhiệt thường xảy ra tốt nhất trong vật rắn (2) - Đối lưu chỉ có thể xảy ra trong môi trường chất lỏng và chất khí (3) - Mọi vật có nhiệt độ đều phát ra tia bức xạ
Câu 123
Quan sát hình ảnh dưới đây:
Câu 124
Nhận xét sau đúng hay sai? Có thể xảy ra đồng thời cả ba cách truyền nhiệt
Câu 125
Ở những nơi có mùa đông giá lạnh, khi làm cửa sổ người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Lý do là vì:
Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành $2H_2O$. Thí nghiệm 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen ($H_2$) và oxygen ($O_2$) vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.
Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần. Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.
Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây . vã được đề xuất: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$. Thí nghiệm 2: Dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride ($CaCl_2$)S
Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và $CaCl_2$ được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng $H_2O$ tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử $H_2O$ được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng: $CuO + H_2 \rightarrow Cu + H_2O$
Câu 126
Từ kết quả của thí nghiệm 1, $H_2$ và $O_2$ phản ứng với nhau theo tỉ lệ
Câu 127
Phát biểu sau đúng hay sai? Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất có khả năng phản ứng với $H_2$ không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.
Câu 128
Trong thí nghiệm 2, _______ được sử dụng nhằm mục đích hấp thụ $H_2O$
Câu 129
Giả sử, trong thí nghiệm 1, thể tích khí không đổi thì áp suất trong ống bơm thay đổi như thế nào?
Câu 130
Phát biểu sau đúng hay sai? Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là: $CuO + H_2 \rightarrow Cu + H_2O$
Câu 131
Nếu thể tích ban đầu của $H_2$ và $O_2$ lần lượt là 70 mL và 50 mL thì thể tích cuối cùng của $O_2$ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là (1) ______ mL.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ Các hợp chất hữu cơ thu được trong tự nhiên hay bằng con đường tổng hợp trong phòng thí nghiệm thường ở dạng thô, lẫn các tạp chất cần phải loại bỏ. Muốn có được sản phẩm hữu cơ tinh khiết người ta thường sử dụng các phương pháp nhằm tách biệt và tinh chế các hợp chất hữu cơ. Phương pháp chưng cất là một phương pháp nhằm tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ rất phổ biến. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Người ta chuyển chất lỏng cần tách sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp. Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn. Có ba kiểu chưng cất phổ biến trong công nghiệp và đời sống. Phương pháp chưng cất phân đoạn dùng để tách hai hay nhiều chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều và tan lẫn hoàn toàn trong nhau. Thiết bị và dụng cụ của phương pháp chưng cất phân đoạn được bố trí như hình dưới đây:
Trong thực tế, việc chưng cất được tiến hành thuận lợi khi chất lỏng có nhiệt độ sôi khoảng 40°C đến 150°C vì trên 150°C nhiều chất lỏng bị phân huỷ; ngược lại hơi của chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp sẽ khó ngưng tụ và sản phẩm bị thất thoát nhiều khi chưng cất thông thường. Để chưng cất được những chất lỏng có nhiệt độ sôi cao, người ta có thể tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước để hạn chế sự phân huỷ của chất. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng để chưng cất chất lỏng có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước vẫn có thể tách ra khỏi hỗn hợp ở nhiệt độ sôi xấp xỉ nhiệt độ sôi của nước. Thiết bị chưng cất lôi cuốn hơi nước được bố trí như hình 2. Hỗn hợp hơi nước và hơi chất hữu cơ cùng đi qua ống sinh hàn ngưng tụ và được thu ở bình hứng:
Nấu rượu gạo truyền thống là một phương pháp nấu rượu hoàn toàn thủ công, đòi hỏi người nấu phải có kinh nghiệm và tuân thủ đúng quy trình chưng cất mới sản xuất được rượu đạt chuẩn. Sau giai đoạn ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước (nhiệt độ sôi là 100°C), ethanol (nhiệt độ sôi là 78,3°C), acetic acid (nhiệt độ sôi là 117,9°C),... và bã rượu. Chưng cất hỗn hợp này, đầu tiên sẽ thu được một dung dịch chứa nhiều ethanol hơn trước, sau đó hàm lượng ethanol giảm dần. Các bạn học sinh tiến hành thí nghiệm chưng cất ethanol từ rượu được nấu thủ công như sau: Bước 1: Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt. Bước 2: Lắp bộ dụng cụ như hình dưới đây:
Bước 3: Đun nóng hỗn hợp từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại, ngừng chưng cất.
Câu 132
Phương pháp chưng cất được sử dụng để
Câu 133
Nhiệt độ nào dưới đây có thể là nhiệt độ sôi ban đầu của dung dịch rượu nấu?
Câu 134
Độ cồn (hay độ rượu) là thể tích rượu ethanol nguyên chất tính trong 100 mL dung dịch rượu. Hoàn thành nhận định dưới đây: Trong quá trình chưng cất rượu, thể tích rượu nguyên chất _______. Do vậy, sau quá trình chưng cất, nồng độ cồn của sản phẩm trong _______ sẽ _______ nồng độ dung dịch rượu nấu ban đầu.
Câu 135
Phương pháp chưng cất phân đoạn được ứng dụng trong quá trình sản xuất dầu mỏ đi từ nguyên liệu đầu là dầu thô. Trong chưng cất phân đoạn dầu thô, dầu thô được đun nóng tới 400°C cho bay hơi, sau đó hơi dầu thô được dẫn vào một tháp để ngưng tụ phân đoạn các sản phẩm tuỳ theo nhiệt độ sôi của chúng theo thứ tự càng lên cao nhiệt độ càng giảm dần. Cho nhiệt độ sôi của các chất sản phẩm: Butane và propane: Khoảng -42°C đến -0,5°C Dầu diesel: Khoảng 200°C - 350°C Xăng: Khoảng 38°C - 205°C Dầu hoả: Khoảng từ 250°C - 260°C Dầu đốt: Có nhiệt độ sôi khoảng 600°C Thứ tự các sản phẩm thu được từ trên đỉnh tháp xuống là: _______ → _______ → _______ → _______ → _______
Câu 136
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Trong quá trình chưng cất rượu nấu, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần.
Câu 137
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Trong phương pháp chưng cất phân đoạn, số sản phẩm tinh khiết thu được nhiều hơn phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Câu 138
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Để tách hai chất lỏng có nhiệt đôi sôi không tách biệt quá lớn thì nên dùng phương pháp chưng cất thường.
Câu 139
Nhận định dưới đây là đúng hay sai? Phương pháp chưng cất phân đoạn thực hiện đơn giản hơn phương pháp chưng cất thường.
Câu 140
Để thu được tinh dầu sả chanh từ cây sả người ta sử dụng phương pháp nào dưới đây? Biết rằng tinh dầu sả chanh không tan trong nước?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Các phân tử hữu cơ ngày nay (carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid) được tổng hợp và sản xuất bởi các sinh vật sống. Các nhà khoa học hiện nay tin rằng các phân tử hữu cơ đơn giản ban đầu được hình thành từ các phân tử vô cơ có mặt trên Trái Đất nguyên thủy. Đây được coi là tiền đề quan trọng cho sự phát triển sự sống trên hành tinh của chúng ta. Dưới đây là hai giả thuyết hàng đầu về nguồn gốc của các phân tử hữu cơ. Giả thuyết Súp nguyên thủy: Giả thuyết này cho rằng các phân tử hữu cơ trong bầu khí quyển của Trái Đất nguyên thủy được hình thành nhờ năng lượng từ các tia sét. Thí nghiệm của hai nhà khoa học Miller – Urey, đã tái hiện lại bầu khí quyển nguyên thủy trong các bình thủy tinh, nhằm mục đích kiểm chứng sự hình thành nên các phân tử hữu cơ. Các thành phần chính trong bầu khí quyển nguyên thủy được cho là gồm có methane ($CH_4$), ammonia ($NH_3$), hydrogen ($H_2$) và nước ($H_2O$). Những khí này được đưa vào một hệ thống kín và được phóng điện liên tục. Sau một tuần, các mẫu lấy ra từ thiết bị được xác định thu được một số loại chất hữu cơ đơn giản, trong đó có amino acid. Hình dưới đây mô tả thí nghiệm của Miller–Urey.
Giả thuyết Lỗ thông thủy nhiệt: Giả thuyết này cho rằng các phân tử hữu cơ ban đầu được hình thành từ trong các đại dương sâu thẳm bằng cách sử dụng năng lượng từ bên trong Trái Đất – từ các lỗ thông hơi – do ánh sáng mặt trời không thể đạt tới độ sâu của các cấu trúc này. Bằng chứng cho giả thuyết này được thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của các hệ sinh thái được tìm thấy tồn tại xung quanh các lỗ thông thủy nhiệt ở đại dương sâu thẳm. Các phân tử hữu cơ chỉ bền ở những khoảng nhiệt độ nhất định. Các lỗ thông hơi thủy nhiệt giải phóng các khí nóng (300°C) có nguồn gốc từ bên trong Trái Đất vào vùng nước lạnh (4°C) của đại dương sâu thẳm. Sự giải phóng khí này gây ra sự chênh lệch nhiệt độ xung quanh các lỗ thông hơi dưới biển sâu. Các nhà khoa học tin rằng trong gradient nhiệt độ này tồn tại các điều kiện tối ưu để hỗ trợ sự hình thành các hợp chất hữu cơ.
Câu 141
Theo Giả thuyết Lỗ thông thủy nhiệt, các phân tử hữu cơ ban đầu được hình thành ở
Câu 142
Theo đoạn thông tin, các gradient nhiệt độ tồn tại dưới lòng đại dương là do đâu?
Câu 143
Đâu là điểm khác biệt lớn nhất được đề cập trong hai giả thuyết trên?
Câu 144
Phát biểu sau đây đúng hay sai? Trong điều kiện Trái Đất nguyên thủy như bài đề cập, các sinh vật đầu tiên trên Trái Đất có khả năng cao là các sinh vật hiếu khí.
Câu 145
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống. Tiến hóa (1) _______ là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Câu 146
Đâu là điểm chung của cả hai giả thuyết trên?
Câu 147
Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp. Có các từ: (hợp chất hữu cơ đơn giản, amino acid, protein) Thí nghiệm của Miller và Urey đã thu được một số _______, trong đó có _______ là thành phần cấu tạo nên _______.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: VIRUS CÚM. Dịch cúm theo mùa cướp đi sinh mạng của hơn 500.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Hệ gen virus cúm A gồm 8 phân tử RNA mạch đơn mã hoá cho tổng 11 protein virus. Các virus cúm A được phân loại dựa vào 2 kháng nguyên bề mặt: hemagglutinin (H) là kháng nguyên có 18 subtype khác nhau (H1-H18); và neuraminidase (N) là kháng nguyên có 11 subtype khác nhau (N1-N11).
Virus cúm A gây bệnh cúm ở chim và một số động vật có vú. Quá trình lây nhiễm của virus cúm A vào tế bào người theo cơ chế nhập bào được mô tả trong hình 2 gồm các giai đoạn:
(1) Hấp phụ: các gai glycoprotein của virus sẽ liên kết với các thụ thể trên màng tế bào chủ. (2) Xâm nhập: tạo thành túi nhập bào (endosome) đưa virus vào bên trong tế bào, túi nhập bào mang virus được dung hợp với túi nội bào chứa các enzyme trong lysosome, làm giảm pH trong túi khiến màng túi nhập bào và vỏ capsid của virus bị phá vỡ, virus được “cởi vỏ” giải phóng vật chất di truyền. (3) Sinh tổng hợp: virus cúm sử dụng nguyên liệu và năng lượng của tế bào chủ để tổng hợp các thành phần cấu trúc. (4) Lắp ráp: các thành phần cấu trúc được lắp ráp tạo thành virus hoàn chỉnh. (5) Phóng thích: virus cúm được phóng thích ra khỏi tế bào chủ, mang theo màng sinh chất có định vị các kháng nguyên bề mặt. Người ta sử dụng một số hóa chất để ức chế sự sinh trưởng của virus cúm, các chất này có cơ chế tác động như sau: Zanamivir là chất ức chế neuraminidase có vai trò giúp virus giải phóng khỏi tế bào chủ, $NH_4Cl$ là chất giúp duy trì pH cao của lysosome làm ức chế hoạt động của enzyme trong lysosome (vốn hoạt động ở pH thấp), từ đó làm vỏ capsid của virus không bị phân giải, không giải phóng được genome virus, virus không sinh tổng hợp được các thành phần virus không nhân lên được.
Câu 148
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Virus cúm có hệ gen là RNA, các chủng virus cúm khác nhau phân biệt dựa vào (1) _______ bề mặt.
Câu 149
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Virus cúm A lây nhiễm vào tế bào chủ theo cơ chế (1) _______, khi xâm nhập vào tế bào chủ, virus tiến hành cởi vỏ để giải phóng vật chất di truyền.
Câu 150
Trong quá trình virus xâm nhập vào tế bào chủ, điều gì đã làm vỏ capsid của virus bị phá hủy và genome virus được giải phóng bên trong tế bào chủ?
Câu 151
Nhận định sau đây đúng hay sai? Các chủng virus cúm có tốc độ biến đổi nhanh là do có hệ genome phân mảnh gồm nhiều chuỗi DNA.
A. Các enzyme trong lyrosome làm giảm áp suất thẩm thấu.
B. Các enzyme trong lyrosome làm tăng pH trong tế bào.
C. Các enzyme trong lyrosome làm giảm pH trong tế bào.
D. Các enzyme trong lyrosome làm tăng áp suất thẩm thấu.
Câu 152
Gai glycoprotein trên bề mặt virus cúm có nguồn gốc từ
Câu 153
$NH_4Cl$ có hiệu quả ức chế sự nhân lên của virus cúm dựa vào cơ chế
Câu 154
Chọn các nhận định đúng. Virus gây cúm gia cầm dễ dàng truyền sang chim nhưng hiếm khi truyền sang người. Tương tự, virus gây cúm ở người rất dễ truyền sang người khác, nhưng chưa bao giờ phát hiện truyền sang chim. Nguyên nhân sau đây có đúng khi giải thích hiện tượng trên? (1) Các chủng virus cúm gây nhiễm trên người và gia cầm là khác nhau.
Câu 155
Chọn các nhận định đúng. Virus gây cúm gia cầm dễ dàng truyền sang chim nhưng hiếm khi truyền sang người. Tương tự, virus gây cúm ở người rất dễ truyền sang người khác, nhưng chưa bao giờ phát hiện truyền sang chim. Nguyên nhân sau đây có đúng khi giải thích hiện tượng trên? (2) Kháng nguyên bề mặt (hemagglutinin) trên màng virus cúm gia cầm không tương thích với tế bào người.
Câu 156
Chọn các nhận định đúng. Virus gây cúm gia cầm dễ dàng truyền sang chim nhưng hiếm khi truyền sang người. Tương tự, virus gây cúm ở người rất dễ truyền sang người khác, nhưng chưa bao giờ phát hiện truyền sang chim. Nguyên nhân sau đây có đúng khi giải thích hiện tượng trên? (3) Khi virus cúm gia cầm xâm nhập vào tế bào người thì tế bào người không cho phép giải phóng virus
Câu 157
Chọn các nhận định đúng. Virus gây cúm gia cầm dễ dàng truyền sang chim nhưng hiếm khi truyền sang người. Tương tự, virus gây cúm ở người rất dễ truyền sang người khác, nhưng chưa bao giờ phát hiện truyền sang chim. Nguyên nhân sau đây có đúng khi giải thích hiện tượng trên? (4) Chủng virus cúm lây nhiễm trên gia cầm và trên người giống nhau về các kháng nguyên bề mặt.