ĐỀ THAM KHẢO THPTQG MÔN SINH HỌC 2025 - ĐỀ SỐ 4

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 Dòng gene có ảnh hưởng như thế nào đối với quần thể?
Câu 2 Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?
Câu 3 Cho các ví dụ sau: Cá ép E (Echeneis naucrates) có đĩa hút trên đỉnh đầu để bám chặt vào vật chủ (F). Nhờ đó, chúng được bảo vệ khỏi các loài cá dữ, được di chuyển nhanh nhờ vật chủ và có thể ăn thức ăn thừa của vật chủ. Nhận định sau đây về hình này là Đúng?
Câu 4 Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Câu 5 Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 6 Đây là một giai đoạn trong pha tối ở thực vật C4/CAM, nguyên liệu giai đoạn này là chất hữu cơ [1] có tên gọi là gì?
Câu 7 Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
Câu 8 . Tìm hiểu cặp nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở sinh vật theo sơ đồ minh họa. Nhận định sau đây về hình này là Sai?
Câu 9 . Hình (a) mô tả tóm tắt bao nhiêu cơ chế di truyền sau đây: Nhận định sau đây sai về hình này?
Câu 10 Có 1 tế bào sinh trứng có bộ NST được kí hiệu Bb, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ nào sau đây?
Câu 11 Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo
Câu 12 Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp sau đây: Nhận định sau đây về đồ thị này là đúng?
Câu 13 Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa: 1. quan hệ giữa rệp cây và cây có múi. 2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi. 3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi. 4. quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây. Câu trả lời theo thứ tự sau đây Đúng:
Câu 14 Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây đúng về nhân số hữu sinh?
Câu 15 Ở người, bệnh Phenylketonuria do một trong hai alen của gene năm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gene nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đỉnh qua hai thê hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây: Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thê hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên, nhận định nào sau đây Sai?
Câu 16 Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến:
Câu 17 . Sơ đồ mô tả sự giảm phân tạo giao tử của tế bào sinh dục. Theo lý thuyết, nhận định sau đây là Đúng?
Câu 18 Là quá trình tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau, giữa các sinh vật và môi trường được gọi là
Câu 19 Các phân tử sinh học có thể được nhận biết bằng thí nghiệm với thuốc thử đặc trưng. - Nhận biết sự có mặt của protein bằng phản ứng Biuret dựa trên tương tác của các liên kết peptide trong phân tử protein với ion Cu2+ tạo thành phức chất có màu tím. - Để nhận biết đường khử (glucose), người ta sử dụng phản ứng với Benedict ở nhiệt độ cao. Hình dưới đây mô tả tóm tắt các thí nghiệm nhận biết các phân tử trên. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
a) Dung dịch M chứa protein.
b) Dung dịch N chứa glucose.
c) Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
d) Thí nghiệm 2 cần tiến hành ở nhiệt độ thường.
Câu 20 Nghiên cứu sự di truyền của bốn giống ngô có các kiểu gene như bảng dưới đây: Quy ước: A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với a hạt nhỏ; B quy định hạt đầy trội hoàn toàn so với b hạt lép ; D quy định khả năng chống sâu bệnh trội hoàn toàn so với d không có khả năng chống chịu sâu bệnh. Các alelle trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập. Phát biểu nào sau đây không đúng?
a) Để tạo ưu thế lai cao nhất và sử dụng ở F1 nhà chọn giống cho lai giữa giống (2) và (3) với nhau.
b) Trong số các giống trên giống (2) và giống (4) là giống có đặc tính di truyền ổn định nhất.
c) Giả sử tính trạng hạt tròn, đầy và khả năng chống chịu sâu bệnh là tính trạng tốt các nhà chọn giống có thể tiến hành nuôi cấy hạt phấn của giống (1).
d) Sau khi tạo ưu thế lai giữa giống (2) và giống (3) các nhà khoa học có thể nhân giống nhanh và tránh hiện tượng thoái hóa giống ở F1 bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
Câu 21 Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha. Dựa vào sơ đồ cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha co dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.
b) Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ – thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
c) Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
d) Ở pha (1), cả 4 tâm đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra
Câu 22 Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Hình 6 thể hiện sự thay đổi mức độ che phủ của một số loài điển hình, hàm lượng chất thải, mật độ ốc/m2 và độ giàu loài trong quần xã trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0). Biết rằng các yếu tố môi trường không ảnh hưởng nhiều đến cấu trúc của quần xã. Trong những nhận định dưới đây, nhận định nào không đúng?
a) Ốc bươu vàng sử dụng lúa nước, bèo tấm và tảo làm thức ăn. Bèo tấm và tảo là thức ăn chủ yếu của ốc bươu vàng.
b) Từ ngày 0 đến 20 ngày số lượng bèo tấm và tảo tăng cao do giảm sự cạnh tranh với lúa nước.
c) Mật độ ốc tăng cao là nguyên nhân làm số lượng bèo tấm và tảo giảm mạnh từ ngày 20 đến ngày 60.
d) Sau thu hoạch, bổ sung thiên địch như thả vịt ăn ốc để hạn chế sự phá hoại của ốc ở lứa sau.
Câu 23 . Quá trình hình thành loài mới từ một quần thể gốc ban đầu diễn ra theo sơ đồ dưới đây: Hãy cho biết giai đoạn nào có sự tác động của các nhân tố tiến hoá.
Câu 24 Một loài động vật, xét 3 gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gene 1 - gene 2 - gene 3. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 allele, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene đồng hợp tử về cả 3 cặp gene?
Câu 25 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Nếu cặp vợ chồng số III2 và III3 sinh 2 người con, xác suất để chỉ có 1 đứa bị bệnh là bao nhiêu?
Câu 26 Trong số các hormone sinh trưởng ở thực vật sau: Auxin, Gibberellin, Cytokinin, Abscisic acid, Ethylene. Có bao nhiêu loại hormone ức chế?
Câu 27 Lai hai cá thể ruồi giấm (P) đều dị hợp về 2 cặp gene, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Xác định tần số hoán vị gene (%)?
Câu 28 Hình bên mô tả ba kiểu phân bố cá thể của quần thể trong môi trường thuộc ba loài giả định trong diện tích như nhau là 10m2. Số lượng cá thể của kiểu phân bố thể hiện hiệu quả nhóm là bao nhiêu? (mỗi kí hiệu trong hình biểu thị 1 cá thể).