ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN VẬT LÍ NQĐ ĐỀ 6
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Một dây dẫn thẳng dài 0,20 m chuyển động đều với tốc độ 3,0 m/s theo chiều vuông góc với dây và với cảm ứng từ có độ lớn 0,10 T. Suất điện động cảm ứng giữa hai đầu dây là
gần hạt nhân của một nguyên tử kim loại được thể hiện trong sơ đồ.Đường đi nào trong số các đường đi đó là sai?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Máy nước nóng trực tiếp OTTOWA là dòng máy làm nóng nước tức thời. Nước lạnh chảy vào bình được thanh đốt trong ống làm nóng chỉ trong vài giây. Thanh điện trở trong máy nước nóng trực tiếp hoạt động dựa trên nguyên lý mở khi có nước chảy và tự động ngắt khi không có nước chảy nhờ một công tắc đóng bên trong. Ngoài ra, trong bộ mạch điện máy nước nóng trực tiếp của OTTOWA còn có thêm bộ phận ELCB chống giật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Độ chênh lệch nhiệt độ của nước đầu ra so với đầu vào phụ thuộc vào lưu lượng nước đi qua buồng đốt. Khi nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5 . 10^{-2}$ kg / s thì độ chênh lệch nhiệt độ đầu ra so với đầu vào là 20°C. . Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / (kg.K).
Nhiệt độ của nước đã tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua buồng đốt?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Máy nước nóng trực tiếp OTTOWA là dòng máy làm nóng nước tức thời. Nước lạnh chảy vào bình được thanh đốt trong ống làm nóng chỉ trong vài giây. Thanh điện trở trong máy nước nóng trực tiếp hoạt động dựa trên nguyên lý mở khi có nước chảy và tự động ngắt khi không có nước chảy nhờ một công tắc đóng bên trong. Ngoài ra, trong bộ mạch điện máy nước nóng trực tiếp của OTTOWA còn có thêm bộ phận ELCB chống giật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Độ chênh lệch nhiệt độ của nước đầu ra so với đầu vào phụ thuộc vào lưu lượng nước đi qua buồng đốt. Khi nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5 . 10^{-2}$ kg / s thì độ chênh lệch nhiệt độ đầu ra so với đầu vào là 20°C. . Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / (kg.K).
Nhiệt lượng mà nước nhận được trong mỗi giờ là
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là $T_1$ và $T_2$. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ?
Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là $N_0$ sau 3 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là
Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều như hình vẽ. Khi độ lớn cảm ứng từ B giảm thì phát biểu nào sau đây về dòng điện cảm ứng là đúng?
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong một khối khí lí tưởng phụ thuộc vào
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
Biết năng lượng liên kết của các hạt nhân ${}^{12}_{6}\text{C}; {}^{16}_{8}\text{O}; {}^{4}_{2}\text{He}$ lần lượt là $92,16\text{ MeV}; 127,60\text{ MeV}; 28,30\text{ MeV}$. Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là:
Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí luôn ở trạng thái
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng là 0,015 amu. Phản ứng hạt nhân này
Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067 amu gồm 2 đồng vị là ${}^{14}\text{N}$ và ${}^{15}\text{N}$ có khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307 amu và 15,00011 amu. Phần trăm của ${}^{15}\text{N}$ trong nitrogen tự nhiên là:
Một người dùng cân điện tử để cân 3 bình thủy tinh giống hệt nhau: bình 1 đã được hút chân không, bình 2 chứa khí He có áp suất 1 atm , bình 3 chứa khí X có áp suất 1,5 atm. Số chỉ của cân hiển thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ khí trong bình 2 và bình 3 bằng nhau, khối lượng mol của He là 4g / mol. Khối lượng mol của khí X là
Một đọan dây dẫn AB có khối lượng m = 0,02kg được treo bằng các lò xo trong từ truờng đều có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,051 T và hướng theo phương ngang như hình bên. Biết đoạn dây nằm ngang và phần nằm trong từ trường có chiều dài L = 0,8m. Khi cho dòng điện không đổi chạy qua AB thì các lò xo ở trạng thái không biến dạng. Lấy g = 9,8 $m/ s^2$ . Dòng điện qua AB có
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình dưới đây. Dòng điện làm nóng dây điện trở trong một nhiệt lượng kế và làm nước đá nóng chảy. Lượng nước thu được sau khi toàn bộ nước đá nóng chảy được đem đi cân thì thấy nó có khối lượng 15 g . Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 24 W . Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 180 s . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
a) Ở áp suất tiêu chuẩn, nưởc đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ 100°C
b) Khi nóng chảy hoàn toàn, thể tích nước tạo thành bằng tổng thể tích nước đá ban đầu (xem như thất thoát ở thể khí không đáng kể)
c) Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở trong thời gian đun là 4320 J .
d) Nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá đo được là $3,3 . 10^5$ J / kg.
Tàu thăm dò không gian Galileo được phóng lên trong hành trình dài qua Sao Kim và Trái Đất vào năm 1989, với mục tiêu cuối cùng là Sao Mộc. Nguồn năng lượng của nó là $11 kg^{238}Pu$, một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất vũ khí hạt nhân plutonium. Năng lượng điện sử dụng trên tàu được tạo ra theo phương pháp nhiệt điện, mỗi hạt nhân ${}^{238}\text{Pu}$ khi phân rã phóng ra hạt có động năng 5,59 MeV. Toàn bộ động năng của hạt được chuyển hóa thành nhiệt trong quá trình nó va chạm và dừng lại bên trong khối plutonium và lớp vỏ bảo vệ. Biết ${}^{238}\text{Pu}$ có khối lượng mol là 238g / mol và chu kì bán rã là 87,7 năm. Bỏ qua bất kì sự bổ sung năng lượng nào từ hạt nhân con.
a) Hằng số phóng xạ của ${}^{238}\text{Pu}$ là $2,5 . 10^{-10}s^{-1}$.
b) Tại thời điểm ban đầu, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 6,2kW.
c) Sau 12 năm hoạt động, nguồn năng lượng của tàu có công suất phát nhiệt là 5,7kW
d) Vì cùng phát ra tia phóng xạ ${}^{238}\text{Pu}$ trên bằng nguồn phóng xạ ${}^{232}\text{Th}$ có chu kì bán rã 14,05 tỷ năm.
Một mol khí lý tưởng biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) đến (3) rồi về (1) như hình bên. Đường biến đổi từ trạng thái (3) đến (1) là một nhánh của đường hypebol.
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) đến (1) là quá trình đẳng nhiệt.
b) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (3) là 108,3°C
c) Công mà khí thực hiện trong quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến (3) là 900 J .
d) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến (2) khí nhận nhiệt lượng là 2 kJ trong quá trình này nội năng của khí đã tăng 3800 J .
Chụp MRI (hay còn gọi là chụp cộng hưởng từ) là phương pháp sử dụng từ trường mạnh và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người. Máy MRI tạo ra một từ trường mạnh, có cảm ứng từ là $B_0 = 3\text{ Tesla}$ tại vùng gần lỗ mở của máy (vị trí bệnh nhân nằm). Vị trí an toàn với nguồn phóng xạ là tại đó cảm ứng từ ở dưới mức $0,5\text{ mT}$ (millitesla). Biết rằng từ trường $B$ giảm theo khoảng cách $r$ theo công thức: $B_{(r)} = \frac{B_0}{r^2}$ với $B_0$ = 3T là từ trường tại lỗ mở của máy.
a) Chụp cộng hưởng từ có sử dụng thêm tia X để nâng cao chất lượng hình ảnh của bộ phận cần chụp.
b) Vì máy quét MRI sẽ tạo ra một vùng từ trường mạnh nên trước khi chụp, bệnh nhân sẽ được yêu cầu loại bỏ tất cả các vật dụng kim loại có từ tính ra khỏi cơ thể.
c) Khoảng cách tối thiểu từ lỗ mở của máy MRI để đảm bảo an toàn khi không dùng thiết bị bảo hộ là $77,46\text{ m}$.
d) Giả sử có một khung kim loại hình vuông cạnh $a = 3\text{ cm}$ nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết điện trở của khung này là $0,01\,\Omega$. Nếu trong $0,40\text{ s}$, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ $2,0\text{ T}$ xuống $0,20\text{ T}$ thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là $0,405\text{ A}$.
Hình dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của từ thông qua một mạch điện kín. Trong khoảng thời gian xảy ra biến thiên từ thông, suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn bằng bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Thể tích khí nén trong bình chứa oxygen (đơn vị lít) được tính bằng thể tích của vỏ bình (đơn vị lít) nhân với áp suất của bình (theo đơn vị bar). Một bình chứa oxygen thể tích vỏ bình là 8 lít, áp suất là 150 bar. Hỏi nếu một người sử dụng bình oxygen nói trên và thở với lưu lượng 3 lít/phút ở áp suất 1 bar thì bình nói trên có thể sử dụng liên tục trong bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một dây dẫn thẳng nằm ngang mang dòng điện xoay chiều có cuờng độ phụ thuộc vào thời gian theo phương trình i = 6 . cos(100πt) (A). Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Đất có độ lớn $2 . 10^{-5}$ tạo với dây một góc 60°. Tại thời điểm $t = \frac{7}{600}$ (s), lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét dây dẫn có độ lớn là bao nhiêu miliNiuton ( mN ) ? Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20 g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là 37,5°C và khối lượng hỗn hợp là m = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là 20°C, nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J / kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Nhiệt lượng chất lỏng thu vào cho đến khi có sự cân bằng nhiệt là bao nhiêu J? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho câu hỏi này: Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20 g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là 37,5°C và khối lượng hỗn hợp là m = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là 20°C, nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J / kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Từ thí nghiệm, nhiệt dung riêng của chất lỏng được xác định bằng bao nhiêu (kJ / kgK) ? Làm tròn đến hàng phần chục.
Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã T, phân rã biến thành hạt nhân con Y là hạt nhân bền. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm $t_1$, tỉ số giữa số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 0,25. Tại thời điểm $t_2$ = $t_1$ + 211,8s, tỉ số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 9. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?