ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TV5 FORM CŨ ĐỀ 2

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
CHUYỆN TRÊN HÈ PHỐ

Trưa ấy, tôi gửi xe đạp bên cạnh Nhà hát Lớn thành phố Hải Phòng. Khu vực gửi xe được quy định sẵn, nhưng một người coi xe muốn chiếm chỗ rộng hơn bèn đóng một cái cọc sắt xuống mặt vỉa hè phẳng phiu để chăng thêm dây. Giá như không có tiếng nói của một cậu bé, có lẽ tôi cũng bỏ qua cái chuyện vặt ấy. Nhưng tôi đã phải chú ý. Một cậu bé khuôn mặt sáng sủa, vai đeo cặp, dừng lại nói với người coi xe:

- Sao anh lại đóng cọc trên hè phố, làm hỏng vỉa hè?

Người coi xe phớt lờ câu nói của cậu bé, tiếp tục nện búa chan chát. Mặt hè đang nhẵn nhụi, bỗng bị một lỗ thủng to bằng miệng bát ăn cơm. Từ lỗ thủng đó, ai mà biết được rồi sau sẽ phá to đến đâu.

Cậu bé tiếp tục, giọng ôn tồn:

- Anh không nên đóng cọc trên vỉa hè!

Người coi xe trừng mắt nhìn cậu bé:

- Việc gì đến chú mày?

Một bà trong nhóm coi xe tiến lại, trịnh trọng:

- Chúng tôi coi xe ở đây, chúng tôi được phép làm thế.

- Không ai được phép làm như vậy! – Cậu bé dõng dạc, quả quyết.

- Nhóc con, đi đi! - Gã thanh niên quát.

Mấy người lớn đi qua, vào lấy xe hoặc gửi xe, có người biết chuyện nhưng không ai nói gì. Tuy vậy, cậu bé vẫn không chịu đi. Mắt cậu cứ nhìn dán vào cái lỗ thủng trên vỉa hè như để nghĩ ra cách gì đó. Đến lúc ấy, tôi không thể không lên tiếng:

- Cậu bé nói phải đấy. Anh không nên làm như thế.

Người coi xe vẻ cáu kỉnh, nhìn xung quanh một lượt, rồi anh ta cũng nhổ cái cọc, vứt "xoảng" một cái lên vỉa hè.

Thái độ kiên quyết của cậu bé đã ngăn được một hành vi có hại. 

(Theo Đào Ngọc Đệ)

Câu 1

Vì sao người coi xe đóng cọc sắt xuống vỉa hè?

Câu 2

Thấy người coi xe đóng cọc xuống vỉa hè, cậu bé trong bài đọc có phản ứng như thế nào?

Câu 3

Việc đóng cọc xuống vỉa hè gây ra điều gì?

Câu 4

Câu chuyện muốn ca ngợi điều gì ở cậu bé?

Câu 5

 Em hãy:

a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau: thành tựu, êm ả, vui vẻ.

Câu 6

 Em hãy:

b) Đặt câu với mỗi nhóm từ đồng nghĩa tìm được ở câu a.

Câu 7

Đặt câu có sử dụng cặp kết từ biểu thị quan hệ:

a) Nguyên nhân – kết quả.

Câu 8

Đặt câu có sử dụng cặp kết từ biểu thị quan hệ:

b) Giả thiết – kết quả. 

Câu 9

Đặt câu có sử dụng cặp kết từ biểu thị quan hệ:

c) Tương phản. 

Câu 10

Đặt câu có sử dụng cặp kết từ biểu thị quan hệ:

d) Tăng tiến.