Bài tập Phương pháp đánh giá trong hóa học (dùng bất đẳng thức) cực hay (P2)

Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1 :

Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol một este X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 18%, thu được một ancol và 36,9 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chứ c . Công thức phân tử của hai axit là

Câu 2 :

Hỗn hợp X gồm một ankan và một anken. Cho X tác dụng với 4,704 lít H 2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm hai khí trong đó có H 2 dư và một hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành. Công thức của hai hiđrocacbon là:

Câu 3 :

Hỗn hợp X gồm hai este đơn chứ c . Xà phòng hóa hoàn toàn 0,3 mol X cần dùng vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2M, thu được anđehit Y và dung dịch Z . Cô cạn dung dịch Z thu được 32 gam hai chất rắn. Biết % khối lượng oxi trong anđêhit Y là 27,59%. Công thức của hai este là

Câu 4 :

Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với Na dư sinh ra 4,48 lít khí H 2 (đkc). Phần 2 đốt cháy hoàn toàn tạo 26,4 gam CO 2 . Công thức cấu tạo và % khối lượng của Z trong hỗn hợp X là:

Câu 5 :

Dung dịch Y chứa các ion: Mg 2+ (0,02 mol), Al 3+ (0,01 mol), H + (0,02 mol), Cl - (0,05 mol), S O 4 2 - (x mol). Thêm vào dung dịch Y một lượng Ba(OH ) 2 sao cho khối lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch là lớn nhất. Tổng khối lượng kết tủa thu được là

Câu 6 :

Cho 2,54g este (X) mạch hở bay hơi tr ong 1 bình kín dung tích 0,6 lít (lúc đầu là chân không). Khi este bay h ơ i hết thì áp suất ở 136, C là 425,6 mmHg. Thuỷ phân 25,4 gam (X) cần 0,3 mol NaOH thu được 28,2 g một muối duy nhất. Biết rằng (X) phát xuất từ ancol đa chứ c . X là

Câu 7 :

Hỗn hợp gồm hai axit X, Y có số nhóm chức hơn kém nhau một đơn vị và có cùng số nguyên tử cacbon. Chia hỗn hợp axit thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với K, sinh ra 2,24 lít khí H 2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 6,72 lít khí C O 2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của một axit có trong hỗn hợp là

Câu 8 :

Cho a gam bột A l vào dung dịch chứa 0,1 mol AgN O 3 ; 0,15 mol Cu(N O 3 ) 2 và 0,2 mol Fe(N O 3 ) 3 thu được dung dịch X và kết tủa Y. Hãy lựa chọn giá trị của a để kết tủa Y thu được chứa 3 kim loại.

Câu 9 :

Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C , H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 10 :

Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 (dư) thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,66 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

Câu 11 :

Khi đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,24 lít C O 2 (ở đktc) và 1,8 gam nướ c . Nếu cho 2,2 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,4 gam muối của axit hữu cơ và chất hữu cơ Z . Tên của X là

Câu 12 :

Hòa tan hoàn toàn 46,5 gam hỗn hợp Al, Ba vào nước thu được dung dịch X và 13,44 lít H 2 (đktc), cho 500 ml dung dịch H 2 S O 4 nồng độ a M vào X, phản ứng xong thu được 66,05 gam kết tủ a . Giá trị của a bằng:

Câu 13 :

Cho X có công thức C 2 H x O y có phân tử khối nhỏ hơn 62. Có thể có tối đa mấy chất X khi phản ứng với AgN O 3 /NH 3 cho kết tủa:

Câu 14 :

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, sinh ra 14 lít CO 2 (đktc) và 15,75 gam nướ c . Nếu cho toàn bộ lượng M trên phản ứng hết với Na thì thể tích khí H 2 (đktc) sinh ra có thể là:

Câu 15 :

Cho 20,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 3 O 4 và Fe 2 O 3 tan hoàn toàn trong dung dịch H 2 S O 4 loãng dư thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 3,36 lít khí H 2 (đktc). Thêm NaN O 3 dư vào dung dịch Y thấy thoát ra V lít khí NO (đktc). NO là sản phẩm khử duy nhất của N O 3 - . V có thể ứng với giá trị nào sau đây?

Câu 16 :

Hỗn hợp A gồm 3 hợp chất hữu cơ X, Y, Z trong đó X, Y là đồng phân còn Y, Z là đồng đẳng kế tiếp (số nguyên tử X trong Z nhiều hơn số nguyên tử C t r ong Y). Biết 3,36 lít A ở 136,5° C và 1 atm có khối lượng là 6,56g. Khi đốt cháy m gam A thu được C O 2 và H 2 O với số mol bằng nhau, còn khi cho lượng A trên tác dụng với NaHC O 3 dư thu được 1,344 lít C O 2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y, Z và số mol của chúng lần lượt là:

Câu 17 :

Cho 6,2 gam oxit của kim loại hóa trị I tác dụng với nước dư thu được dung dịch A có tính kiềm. Chia A thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1 tác dụng với 95ml dung dịch HC l 1 M thấy dung dịch sau phản ứng làm xanh quỳ tím.

Phần 2 tác dụng với 55ml dung dịch HC l 2M thấy dung dịch sau phản ứng làm đỏ quỳ tím.

Công thức oxit kim loại đã dùng là:

Câu 18 :

Hỗn hợp X g'ôm(CH 3 ) 2 NH và 2 hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 550ml hỗn hợp khí và h ơ i nướ c . Nếu cho Y đi qua dung dịch H 2 S O 4 đặc, dư thì còn lại 250ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:

Câu 19 :

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K 2 C O 3 và X 2 C O 3 vào nước chỉ thu được dung dịch A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO 3 dư, thu được dung dịch X và 4,48 lít CO 2 (đktc). Cô cạn dung dịch X và nung ở 400° C đến khối lượng không đổi thu được 10,2 gam chất rắn B. Giá trị của m là:

Câu 20 :

Hỗn hợp X gồm H 2 và 2 andehit (no, đơn chức mạch hở M < 88), có tỉ khối so với heli là 5,1534. Đun nóng hỗn hợp (xúc tác thích hợp) đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 10,3068. Nếu cho 0,88 mol X tác dụng với AgN O 3 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được m (g) kết tủ a . Giá trị lớn nhất của m là

Câu 21 :

Hỗn hợp M gồm amino axit X (phân tử có chứa một nhóm COOH), ancol đơn chức Y (Y có số mol nhỏ hơn X) và este Z tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 1 M, thu được 16,65 gam muối và 5,76 gam ancol. Công thức của X và Y lần lượt là

Câu 22 :

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 0,7396:1 và hiệu số mol của chúng là cực đại. Xà phòng hóa hoàn toàn 86,96 gam X bằng dung dịch KOH dư thu được một muối duy nhất (không có khả năng tham gia phản ứng tráng Ag) có khối lượng m 1 (g) và 2 rượu đơn chứ c . Lấy toàn bộ rượu qua CuO nung nóng rồi dẫn sản phẩm qua dung dịch Br 2 dư thì thấy có a (mol) Br 2 phản ứng. Giá trị của a là

Câu 23 :

Hỗn hợp M gồm anddehit X, xeton Y (X, Y có cùng số nguyên tử C) và anken Z . Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng 8,848 lít O 2 (đktc) sinh ra 6,496 lít C O 2 (đktc) và 5,22 gam H 2 O . Công thức của anđehit X là: