Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 13)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Quặng manhetit là loại quặng giàu sắt nhưng hiếm gặp trong tự nhiên. Thành phần chính của quặng manhetit là:
Phương pháp chủ yếu sản xuất N 2 tr ong công nghiệp là
B e nzyl axetat có công thức c ấ u tạo là
Cho sơ đồ: chứng tỏ
Số đồng phân amin có công thức phân tử C 3 H 9 N là
Chất nào sau đây không làm mềm nước cứng tạm thời?
Công thức của sắt (III) sunfat là
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaC l 2 là
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch H 2 SO 4 loãng, dư; sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hoà. Kim loại M là
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít H 2 (đktc). Để trung hòa X cần vừa đủ 400ml dung dịch H 2 SO 4 xM. Giá trị của x là
Cho ba dung dịch riêng biệt: Ala- A la-Gly; Gly-Ala và hồ tinh bột . Có th ể nhận biết được dung dịch Ala-A l a-G l y bằng thuốc thử Cu(OH ) 2 trong dung dịch NaOH nhờ hiện tượng
Một loại khoai chứa 30% khối lượng là tinh bột được dùng để điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men rượu. Cho biết hiệu suất của toàn quá trình đạt 80%, khối lượng riêng của C 2 H 5 OH là 0,8 gam/ml. Khối lượng khoai cần dùng đ ể điều chế được 100 lít ancol etylic 40° là
Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O 2 , thu được V l ít N 2 (đktc). Cho m gam X phản ứ ng vừa đủ với dung dịch HC l , sau phản ứng thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu c ơ là
1. Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có C và H.
2. Có th ể chứa nguyên tố khác như C l , N, P , O .
3. Liên kết hóa học ch ủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
4. Liên kết hóa học ch ủ yếu là liên kết ion.
5. Dễ bay hơi, khó cháy.
6. Phản ứng hóa học xảy ra nhanh.
Nh ó m các ý đúng là
Cho các chất nào sau đây: HNO 3 , NaOH, HC l O, NaCl, H 2 S, CuSO 4 . Dãy các chất điện ly mạnh là
Glucozơ và xenlulozơ có cùng đặc đi ể m nào sau đây?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch HC l .
(2) Cho bột nhôm vào bình kín khí clo.
(3) Cho dung dịch Fe(NO 3 ) 2 vào dung dịch AgNO 3 .
(4) Nhỏ ancol etylic vào Cr O 3 .
(5) Sục khí S O 4 vào dung dịch thuốc tím.
(6) Ngâm Si trong dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là
Cho dung dịch nước của các chất sau: CH 3 COOH, C 2 H 4 (OH) 2 , C 3 H 5 (OH) 3 , glucozo, saccarozo, C 2 H 5 OH. S ố lượng dung dịch có th ể hòa tan được Cu(OH) 2 là
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử (từ tr ái sang phải) là
Cho các polime sau: poli(metyl metacrylat), polistiren, poli(etylen terephtalat), te f lon, poliacrilonitrin, nilon-6,6. S ố polime được tạo thành từ phản ứng trùng hợp là
Cho dung dịch chứa hỗn hợp Ba(HC O 3 ) 2 và KHCO 3 (tỉ lệ mol tư ơ ng ứng 1:3) vào b ì nh đựng dung dịch Na 2 C O 3 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HC l 1 M vào bình đựng đ ể n khi không còn khí thoát ra thì hết 310 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Khối lượng kết tủa của X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Khối lượng phân tử của axit Z là
Từ chất X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
X + 2NaOH 2Y + Z + H 2 O
Y+H C l T + NaCl
Z + 2Br 2 + H 2 O C O 2 + 4HBr
T + Br 2 C O 2 + 2HBr
Công thức phân tử của X là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch HC l .
(b) Cho A l 2 O 3 vào dung dịch NaOH loãng dư.
(c) Cho Cu vào dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng dư.
(d) Cho Ba(OH ) 2 vào dung dịch NaHC O 3 .
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Cho các phát biểu sau:
(a) Muối NaHC O 3 được dừng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.
(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nư ớc .
(c) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO 4 .
(d) Các chất A l (OH) 3 , NaHC O 3 , A l 2 O 3 đều lưỡng tính.
(e) Có th ể dùng dung dịch NaOH đ ể làm mềm nước cứng tạm thời.
Số phát biểu đúng là
Hỗn h ợ p X gồm propin, propen, propan và hiđro. D ẫ n 16,8 lít (đktc) hỗn hợp khí X qua Ni (nung nóng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được 10,08 lít (đktc) hỗn h ợ p khí Y. Đốt hoàn toàn Y rồi sục vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 75 gam kết tủa, đồng thời khối lượng bình chứa tăng thêm m gam. Giá trị của m là
Cho X gam A l tan hoàn toàn dung dịch chứa y mol HC l thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol . Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH - như sau:
Giá trị của X là
Cho các phát biểu sau:
(1) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etyl ic .
(2) Vinyl axetat c ó khả n ă ng làm mẩt màu nước brom.
(3) Tinh bột khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm chỉ tạo glucozơ.
(4) Dung dịch anbumin của lòng trắng trứng khi đun sôi bị đông tụ.
(5) Phenol dùng đ ể sản xuất thuốc n ổ (2,4,6-trinitrophenol).
Số phát biểu đúng là
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO 3 ) 2 0,5M bằng điện phân điện cực tr ơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đ ổ i I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị c ủ a m là
Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn h ợ p E chứa X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh) cần dùng 1,125 mol O 2 , thu được 1,05 mol CO 2 . Mặt khác, đun nóng 67,35 gam E với đung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn h ợ p chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn h ợ p hai muối có khối lượng m gam. Giá t rị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Cho 86,3 gam hỗn h ợ p X gồm Na, K, Ba và A l 2 O 3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết trong nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H 2 (đktc). Cho V lít dung dịch HC l 0,75M vào dung dịch Y, thu được 23,4 gam kết tủ a . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V lớn nhất là
Tiến hành các thí nghiệm với X, Y, Z , T được kết quả theo bảng sau:
| M ẫ u thử | Thu ố c thử | Hiện tượng |
| X | Dung dịch brom | Tạo k ế t tủa tr ắng |
| Y | Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun nóng | Tạo k ế t tủa vàng |
| Z | C u (OH) 2 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
| T | Quỳ tím | Hóa đỏ |
X, Y, Z , T lần lượt là
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhiệt phân Fe(N O 3 ) 2 .
(2) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeC l 3 .
(3) Cho khí NH 3 tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Đốt cháy HgS bằng O 2 .
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, th u được hỗn h ợ p muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO 2 và 3,96 gam H 2 O. Thành phần phần trăm khối lượng của este không n o trong X là
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn h ợ p X chứa Cu, Mg, Fe 3 O 4 và Fe(NO 3 ) 2 trong dung dịch chứa 0,61 mol HC l thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn h ợ p muối không chứa ion Fe 3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H 2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủ a . Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là
Cho một octapeptit mạch hở M được tạo từ các aminoaxit (no, mạch hở, phân tử chỉ có 1 nhóm -NH 2 và 1 nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam M, cần vừa đủ 0,204 mol O 2 . Cho m gam M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn h ợ p Y chứa muối natri c ủ a các aminoaxit. Đốt cháy hoàn toàn Y trong 1,250 mol không khí. Sau khi phản ứng hoàn toàn ngưng tụ hết nước thầy còn 1,214 mol khí. Biết trong không khí O 2 chiếm 20% thể tích, còn lại là N 2 . Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?