Tổng hợp đề thi THPTQG 2019 Hóa học mức độ vận dụng - vận dụng cao (P18)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thuỷ luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?
Chất khí nào sau đây không cháy trong khí oxi?
Nhiên liệu được coi là sạch, ít gây ô nhiễm môi trường là
Muối mononatri của amino axit nào sau đây được gọi là mì chính (bột ngọt)?
Để nhận biết nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu thì có thể dùng cách nào sau đây?
Thủy phân este X (C 4 H 6 O 2 ) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức cấu tạo của X là
Trong thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Phát biểu nào sau đây sai ?
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (thí dụ H 2 O) được gọi là phản ứng
Natri clorua có nhiều trong nước biển, là thành phần chính của muối ăn. Công thức của natri clorua là
Hóa chất nào sau đây thường được dùng để tráng gương, tráng ruột phích… là
Hòa tan Cr 2 O 3 trong dung dịch NaOH đặc, dư thu được dung dịch X . Sục khí Cl 2 vào dung dịch X thu được dung dịch Y . Sau đó lại axit hóa dung dịch Y được dung dịch Z có màu
Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 4,48 lít (đktc) khí Cl 2 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được là
Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít O 2 (đktc). Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H 2 (đktc). M là
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO 2 , 12,6 gam H 2 O và 69,44 lít N 2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N 2 và O 2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là
Cho hình vẽ bên mô tả thiết bị chưng cất thường. Vai trò của nhiệt kế trong khi chưng cất là
Cho các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu, Ag. Số kim loại khử được ion Fe 3+ trong dung dịch là
Cho các dung dịch sau: phenyl amoniclorua; anilin; glyxin; ancol benzylic; metyl axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch KOH là
Cho các chất sau: KHCO 3 , FeS, Ag, CuS, Fe(NO 3 ) 2 . Có bao nhiêu chất khi cho vào dung dịch H 2 SO 4 loãng thì có khí thoát ra?
Cho các polime sau: poliisopren, poli(vinyl clorua), polibuta đ ien, poli(butađien-stiren) và policaproamit . S ố polime được dùng làm cao su là
Ba chất hữu cơ X , Y , Z có cùng công thức phân tử C 3 H 6 O 2 , có đặc điểm sau:
X tác dụng được với Na và tham gia phản ứng tráng bạc.
Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử hiđro.
Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Các chất X , Y , Z lần lượt là
Số este thuần chức của etylenglicol (mạch hở) có công thức phân tử C 8 H 12 O 4 , không tham gia phản ứng tráng bạc là
Đốt cháy m gam một chất béo X cần 67,2 lít khí O 2 (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm vào bình đựng Ca(OH) 2 (dư), thu được 213,75 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 129,15 gam. Khối lượng muối thu được, khi cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư là
Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na 2 O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H 2 (đktc). Cho dung dịch CuSO 4 dư vào dung dịch X , thu được 73,3 gam kết tủa. Nếu sục 0,45 mol khí CO 2 vào dung dịch X , sau khi kết thúc các phản ứng, thu được lượng kết tủa là
Este E có công thức phân tử C 8 H 14 O 4 được hình thành từ 2 axit cacboxylic X , Y và ancol Z ( Z không hoà tan Cu(OH) 2 ). Biết E không tham gia phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO 2 .
(2) Dẫn khí CO 2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO 2 .
(3) Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 .
(4) Cho dung dịch NH 3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al 2 (SO 4 ) 3 .
(5) Cho dung dịch AgNO 3 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl.
(6) Cho nước cứng vĩnh cửu tác dụng với dung dịch Na 3 PO 4 .
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Có các nhận xét sau về kim loại và hợp chất của nó:
(1) Nhôm vừa tan trong d ung d ịch HCl, vừa tan trong d ung d ịch NaOH .
(2) Mạ niken lên vật bằng sắt là phương pháp bảo vệ bề mặt .
(3) CaSO 4 được gọi là thạch cao khan.
(4) Na, Ba đều kim loại kiềm thổ.
(5) Mg không phản ứng với nước ở bất kì nhiệt độ nào.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
Hỗn hợp X gồm H 2 , C 2 H 4 và C 3 H 6 có tỉ khối so với H 2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H 2 bằng 10. Tổng số mol H 2 đã phản ứng là
Tiến hành thí nghiệm với các chất X , Y , Z , T , kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:
Các chất X , Y , Z , T lần lượt là
Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO 4 và KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Toàn bộ khí sinh ra trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của z là
Cho các phát biểu sau:
(1) Cho xenlulozơ vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra .
(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
(3) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “ len” đan áo rét.
(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi).
(5) Trong phản ứng tráng bạc , glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa .
(6) Lòng trắng trứng và đường nho đều có phản ứng màu biure.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O 2 (đktc), thu được 4,24 gam Na 2 CO 3 ; 5,376 lít CO 2 (đktc) và 1,8 gam H 2 O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là
Hỗn hợp X gồm Cu 2 O, FeO và kim loại M ( M có hóa trị không đổi, số mol của ion O 2- gấp 2 lần số mol của M ). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO 3 loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO 3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối Y và 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Dung dịch X chứa hỗn hợp AlCl 3 , Na 2 SO 4 và H 2 SO 4 có tổng khối lượng chất tan là m gam. Dung dịch Y chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH) 2 1M. Cho từ từ Y vào X , khối lượng kết tủa thu được và thể tích V của dung dịch Y có mối quan hệ được biểu diễn bằng đồ thị bên.
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Có 2 dung dịch X , Y loãng, mỗi dung dịch chứa một chất tan và có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho bột Fe dư vào dung dịch X , thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí.
- Thí nghiệm 2: Cho bột Fe dư dung dịch Y , thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hoá nâu trong không khí.
- Thí nghiệm 3: Trộn dung dịch X với dung dịch Y rồi thêm bột Fe đến dư, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X , Y lần lượt là
Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít không khí (đktc), thu được hỗn hợp B gồm CO 2 , H 2 O và N 2 . Dẫn hỗn hợp B vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 10 gam kết tủa. Sau thí nghiệm, khối lượng bình nước vôi tăng 7,55 gam và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc). Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 và A được điều chế trực tiếp từ hai chất hữu cơ khác nhau, không khí chứa 20% O 2 và 80% N 2 về thể tích. Cho 7,7 gam A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sản phẩm, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Hoà tan hoàn toàn 7,9 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe (t ỉ lệ mol tương ứng là 2:2:1) bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,815 mol HCl và x mol KNO 3 . Phản ứng kết thúc được 2,464 lít NO (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp X gồm các este đơn chức, mạch hở. Thủy phân m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O 2 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na 2 CO 3 . Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa và thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với H 2 SO 4 đặc ở 140 o C, thu được 6,51 gam hỗn hợp ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là