Đề thi tốt nghiệp môn sử THPT MAY 2025 - 2026
Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Câu 1
Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được thể hiện đầy đủ trong văn kiện nào sau đây?
Câu 2
Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?
Câu 3
Nội dung nào sau đây là một trong những xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Câu 4
“Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc như vậy ra giải quyết theo quy định của Hiến chương”. (Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc) Đoạn tư liệu trên phản ánh nội dung nào của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 5
Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
Câu 6
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây đã tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Câu 7
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
Câu 8
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Câu 9
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?
Câu 10
Năm 1945, đại diện 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô đã thông qua văn bản nào sau đây?
Câu 11
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc?
Câu 12
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là
Câu 13
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại quốc tế là biểu hiện của xu thế nào sau đây?
Câu 14
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Câu 15
Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế
Câu 16
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn Trật tự hai cực I-an-ta
Câu 17
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
Câu 18
Liên hợp quốc có vai trò chủ yếu phát triển hợp tác quốc tế về
Câu 19
Quá trình hình thành Liên hợp quốc đã trải qua một trong những Hội nghị nào sau đây?
Câu 20
Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Câu 21
Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức xác lập trật tự thế giới đơn cực?
Câu 22
Năm 1948, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được thông qua phản ánh vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?
Câu 23
Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?
Câu 24
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Đọc đoạn tư liệu sau: “Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới. Liên hợp quốc đã triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới. Liên hợp quốc cũng đã soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt nhân, … tiêu biểu là Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1993), Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân (2017), … tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này. Bên cạnh đó, Liên hợp quốc còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũng như chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.”
Câu 25
a. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Câu 26
b. Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân là một trong những văn kiện được Liên hợp quốc ban hành vào thế kỉ XIX nhằm tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.
Câu 27
c. Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc.
Câu 28
d. Việt Nam là một biểu tượng thúc đẩy chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 29
a. Đoạn tư liệu phản ánh việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn ở châu Âu và châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 30
b. Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
Câu 31
c. Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á tại hội nghị I-an-ta (2-1945) đã phản ánh sự cân bằng quyền lực giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.
Câu 32
d. Quyết định Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây đã tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945-1946.
Đọc đoạn tư liệu sau: Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010 Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ, …) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.
Câu 33
a. Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.
Câu 34
b. Sang thế kỉ XX, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.
Câu 35
c. Trong xu thế đa cực, các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế đối với thế giới.
Câu 36
d. c. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như nước Xô – Mỹ và một số bị thương, một số bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”. (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.40)
Câu 37
a. Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp.
Câu 38
b. Kinh tế và khoa học - kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Câu 39
c. Sau thời kì Chiến tranh lạnh, Xô - Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.
Câu 40
d. Sau thời kì Chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.