ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 8

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Câu 2

Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là

Câu 3

Trong sơ đồ minh họa, nước ban đầu ở nhiệt độ phòng. Máy sưởi điện được bật trong 300s rồi tắt. Đồ thị nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi của số đọc nhiệt kế ?

Câu 4

Một ấm đun nước có công suất 1000W chứa 300s nước ở 20°C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J / kg.K và $2. 10^6$ J / kg. Tính thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi.

Câu 5

Một ấm đun nước có công suất 1000W chứa 300s nước ở 20°C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J / kg.K và $2. 10^6$ J / kg. Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun sôi nước trong 2 phút. Tính khối lượng nước còn lại trong ấm.

Câu 6

Khi nói về mô hình động học phân tử của chất khí, phát biểu nào sau là sai?

Câu 7

Nội dung của định luật Charles nào sau đây là đúng?

Câu 8

Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái (1) sang trạng thái (2). Quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) bằng

Câu 9

Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2$dm^3$ hỗn hợp khí dưới áp suất 1,5atm và nhiệt độ 47°C.  Pit-tông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2$dm^3$ và áp suất tăng lên 21atm. Nhiệt độ của hỗn hợp khí nén là

Câu 10

Một khung dây hình tam giác vuông cân có chiều dài mỗi cạnh góc vuông là 0,2m được đặt trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ. Nếu cảm ứng từ thay đổi từ 0,3T đến 0,1T trong 50ms thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung là

Câu 11

Trong các sơ đồ sau đây, sơ đồ nào biểu diễn mô hình đường sức từ được hình thành quanh một cuộn dây tròn phẳng mang dòng điện trong mặt phẳng như hình bên

Câu 12

 Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường không phụ thuộc vào

Câu 13

 Hình vẽ cho thấy một khung dây hình vuông có mặt phẳng song song với một từ trường đều. Trong trường hợp nào sau đây sẽ gây ra suất điện động trong cuộn dây?

Câu 14

 Mạng điện trong nhà có điện áp hiệu dụng là 220Vvà cung cấp dòng điện xoay chiều $i = 14,14$$\cos$$(100\pi t)$ (A) cho một ấm đun nước bằng điện. Điện năng mà dòng điện cung cấp trong 10 phút là

Câu 15

 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

Câu 16

Các vật liệu thường được sử dụng để làm chậm neutron, thanh điều khiển và che chắn trong lò phản ứng hạt nhân lần lượt là

Câu 17

 Ban đầu có 234g$^{131}_{53}\text{I}$ nguyên chất với chu kì bán rã là 8 ngày.  Sau 24 ngày thì khối lượng còn lại trong mẫu là

Câu 18

Phản ứng dưới đây xảy ra khi một proton và một hạt nhân Deuterium kết hợp tạo thành hạt nhân helium: $^{1}_1\text{p} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^3_2\text{He}$. Nếu năng lượng giải phóng của phản ứng là 5,49 MeV thì khối lượng hạt nhân là bao nhiêu? Biết khối lượng proton; Deuterium lần lượt là 1,00728 amu; 2,01355 amu và 1 amu = $931, 5 MeV / c^2$.

Một khối nước đá có khối lượng m = 3kg ở nhiệt độ -9°C. Bỏ khối nước đá trên vào xô nhôm chứa nước ở 45°C. Sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 200g nước đá chưa hết. Cho biết nhiệt lượng riêng của nước đá là $c_1$ = 2100 J / kg.K, của nước là $c_2$ = 4200 J / kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 34 . 10^4$ J / kg. Biết xô nhôm có khối lượng m = 300 g và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J / kg.K.

Câu 19

a) Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 0°C.

Câu 20

b) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ lên 0°C là 48600J.

Câu 21

c) Tổng nhiệt lượng nước và xô nhôm tỏa ra đến khi cân bằng nhiệt là $1,2 . 10^6$ J.

Câu 22

d) Khối lượng nước trong xô sau khi xảy ra cân bằng nhiệt là 5,27kg.

Trong một không gian kín, xem như chân không. Đặt một thùng hình trụ thẳng đứng có đường kính d được bịt kín bằng một đĩa tròn có diện tích S nặng m = 3kg có thể chuyển động lên xuống không ma sát. Bên dưới dĩa là một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ T trong xilanh. Ban đầu đĩa đứng yên cách đáy thùng một khoảng 4m, sau đó đặt nhẹ một viên gạch khối lượng M = 9 kg lên đĩa.

Câu 23

a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất khí quyển.

Câu 24

b) Do môi trường chân không, nên áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất gây ra bởi đĩa tròn nặng 3 kg.

Câu 25

c) Khi đặt nhẹ một viên gạch có khối lượng M = 9 kg lên đĩa thì áp suất của khí trong xilanh lúc này bằng $\frac{(m + M)g}{S}$

Câu 26

d) Nếu nhiệt độ của khí không đổi và không có khí thoát ra khỏi bình thì đĩa cách đáy bình một đoạn 1,5 m khi nó đứng yên trở lại.

Một cuộn dây và một giá đỡ có trục bằng sắt đủ dài xuyên qua cuộn dây được bố trí như hình dưới. Cuộn dây được kết nối với nguồn điện một chiều thông qua công tắc S.

Câu 27

a) Khi đóng công tắc S, vòng nhôm bị bật lên trên sau đó lại rơi xuống đỉnh cuộn dây.

Câu 28

b) Khi thay bằng nguồn điện xoay chiều có tần số thấp thì chiếc nhẫn sẽ lơ lửng phía trên của cuộn dây.

Câu 29

c) Một trong những ứng dụng của thí nghiệm trên để thiết kế tàu đệm từ.

Câu 30

d) Khi dùng nguồn điện xoay chiều thì thấy nhiệt độ của vòng nhôm tăng từ 20°C lên 40°C trong 60 s. nhiệt dung của vòng nhôm là 7,8 J / kg, tốc độ tăng năng lượng nhiệt của vòng nhôm là 2,9 J / s.

Đồng vị Xenon ($^{144}_{54}\text{Xe}$) là chất phóng xạ $\beta^-$ có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ $3, 18. 10^8$ Bq. Coi rằng 85% lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là 133 g / mol.

Câu 31

a) Hạt nhân $^{133}_{54}\text{Xe}$ phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân $^{133}_{55}\text{Cs}$

Câu 32

b) Hằng số phóng xạ của $^{133}_{54}\text{Xe}$ là $0,132s^{-1}$

Câu 33

c) Khối lượng $^{133}_{54}\text{Xe}$ có trong liều mà người bệnh đã hít vào là $0,0459\mu g$

Câu 34

d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng $^{133}_{54}\text{Xe}$ đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là $2,79 . 10^8$ Bq

Câu 35

Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến 4 lít, áp suất tăng thêm 0,75 atm.. Áp suất ban đầu của khí bằng bao nhiêu atm? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 36

Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp là 1000 vòng và số vòng dây thứ cấp là 50 vòng. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220V. Điệp áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây thứ cấp bằng bao nhiêu V (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 37

Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:

Hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ phân rã thành hạt nhân $^{206}_{82}\text{Pb}$ bền với chu kì bán rã là 218 ngày. Một mẫu $^{210}_{84}\text{Po}$ không nguyên chất khi nhập về phòng thí nghiệm đã lẫn mẫu chì $^{206}_{82}\text{Pb}$ với tỉ lệ cứ 6g $^{210}_{84}\text{Po}$ thì có 1g $^{206}_{82}\text{Pb}$

Xác định tỉ lệ khối lượng của $^{210}_{84}\text{Po}$ và $^{206}_{82}\text{Pb}$ có trong mẫu sau đó 15 ngày (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 38

Dùng thông tin sau cho câu hỏi này:

Hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ phân rã thành hạt nhân $^{206}_{82}\text{Pb}$ bền với chu kì bán rã là 218 ngày. Một mẫu $^{210}_{84}\text{Po}$ không nguyên chất khi nhập về phòng thí nghiệm đã lẫn mẫu chì $^{206}_{82}\text{Pb}$ với tỉ lệ cứ 6g $^{210}_{84}\text{Po}$ thì có 1g $^{206}_{82}\text{Pb}$

Sau thời gian bao nhiêu ngày từ lúc nhập về, khối lượng $^{210}_{84}\text{Po}$ và khối lượng $^{206}_{82}\text{Pb}$  trong mẫu đó bằng nhau (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 

Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu có chứa $m_0$ = 400g nước ở nhiệt độ $t_0$ = 25°C. Người ta đổ thêm một khối lượng nước $m_1$ ở nhiệt độ $t_x$ vào bình, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là $t_1$ = 20°C. Cho thêm một cục nước đá khối lượng $m_2$ ở nhiệt độ $t_2$ = -10°C vào bình thì cuối cùng trong bình có M = 700g nước ở nhiệt độ $t_3$ = 5°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là $c_1$ = 4200 J / kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là $c_2$ = 2100 J / kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda$ = 336000 J / kg.  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường.

Nhiệt lượng nước ban đầu trong nhiệt lượng kế ban đầu tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ giá trị ban đầu đến giá trị $t_1$ = 20°C  là bao nhiêu kJ (kết quả làm trong đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 

Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu có chứa $m_0$ = 400g nước ở nhiệt độ $t_0$ = 25°C. Người ta đổ thêm một khối lượng nước $m_1$ ở nhiệt độ $t_x$ vào bình, khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là $t_1$ = 20°C. Cho thêm một cục nước đá khối lượng $m_2$ ở nhiệt độ $t_2$ = -10°C vào bình thì cuối cùng trong bình có M = 700g nước ở nhiệt độ $t_3$ = 5°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là $c_1$ = 4200 J / kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá là $c_2$ = 2100 J / kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda$ = 336000 J / kg.  Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của các chất trong bình với nhiệt lượng kế và môi trường.

Giá trị của $t_x$ bằng bao nhiêu °C (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?