ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 6

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

Câu 2

Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

Câu 3

 Thang nhiệt độ Fahrenheit hiện nay (đơn vị là °F) được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác. Nhiệt kế thuỷ ngân đo nhiệt độ trong phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit (hình bên). Thang nhiệt độ Fahrenheit lấy điểm chuẩn của nước đóng băng (0°C) là 32°F và nhiệt độ sôi của nước (100°C) là 212°F (tại áp suất chuẩn). Biết số đo nhiệt độ theo °F và °C là hàm tuyến tính bậc nhất. Hãy thiết lập mối liên hệ và cho biết công thức nào đúng?
Đổi độ C sang độ F. Chuyển đổi đơn vị nhiệt độ theo tiêu chuẩn quốc tế

Câu 4

Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 gam. Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1 atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,6 . 10^6$ J / kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm m = 100g nước hóa thành hơi là

Câu 5

Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian khi chất lỏng được đun nóng bằng một lò sưởi 400W. Khối lượng của chất lỏng là 2kg. Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng. Giả sử toàn bộ năng lượng do lò sười tỏa ra đều được chất lỏng hấp thụ.

Câu 6

Trong quá trình pV= hằng số, đồ thị áp suất (p) theo khối lượng riêng $\rho$ của một khối khí lí tưởng là

Câu 7

Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là $p_0, V_0, T_0$. Biến đổi đẳng áp đến $2V_0$ sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?

Câu 8

Khi một khối khí trong xilanh kín bị nén từ thể tích 25$dm^3$ xuống còn 15$dm^3$ thì áp suất của nó tăng thêm 20kPa. Biết nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là

Câu 9

Số phân tử khi Hydrogen (có khối lượng mol là 2g / mol) chứa trong 1$m^3$ có áp suất 200mmHg và vận tốc căn quân phương 2400m/s là

Câu 10

Một khung dây dẫn ABCD chuyển động dọc theo hai đường xx, yy' trong vùng từ trường đều MNPQ như hình vẽ bên. Dòng điện cảm ứng trong khung sẽ xuất hiện khi nào?
 

Câu 11

 Trong quá trỉnh lan truyền sóng điện từ, vectơ $\vec{B}$ và vectơ $\vec{E}$ luôn

Câu 12

 Hình vẽ bên dưới mô tả một dây dẫn mang dòng điện được đặt trong một từ trường có phương nằm ngang. Mũi tên nào cho biết chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?

Câu 13

 Một khung dây tròn, phẳng gồm 100 vòng, đường kính mỗi vòng là 20cm quay trong từ trường đều quanh trục đi qua tâm và nằm trong mặt phẳng khung dây. Biết mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ và cảm ứng từ có độ lớn 0,2T. Trong thời gian 0,05s cảm ứng từ của từ trường giảm đều đến 0, suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là

Câu 14

Điện áp đặt vào một thiết bị điện xoay chiểu có biểu thức phụ thuộc thời gian như sau $u = 120$$\cos$$(100\pi t)$ V. Điện áp này có giá trị hiệu dụng là

Câu 15

S là một nguồn chất phóng xạ phát ra tia alpha, tia beta và tia gamma. Một máy dò phóng xạ được đặt cách S một khoảng 5cm. Có một tờ giấy mỏng chắn giữa S và máy dò như hình vẽ. Máy dò có thể phát hiện được những tia phóng xạ nào?

Câu 16

 Số nucleon mang điện trong hạt nhân $^{30}_{56}\text{Ba}$ là

Câu 17

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch $^{1}_0\text{n} + ^{235}_{92}\text{U} \rightarrow ^{140}_{54}\text{Xe} + ^{94}_{38}\text{Sr} + x . ^{1}_0\text{n}$

 Xác định giá trị x (số neutron được tạo thành sau phản ứng).

Câu 18

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch $^{1}_0\text{n} + ^{235}_{92}\text{U} \rightarrow ^{140}_{54}\text{Xe} + ^{94}_{38}\text{Sr} + x . ^{1}_0\text{n}$

Trong phản ứng phân hạch này, năng lượng của phản ứng được xác định bằng hiệu của năng lượng liên kết giữa các hạt nhân sản phẩm với các hạt nhân tham gia phản ứng. Biết năng lượng liên kết riêng của $^{235}_{92}\text{U}$ là 7.59 MeV / nucleon; $^{140}_{54}\text{Xe}$ là 8,29 MeV / nucleon; $^{94}_{38}\text{Sr}$ là 8,59 MeV / nucleon. Tính năng lượng phản ứng.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Họ có một bình xốp hình trụ có vỏ và nắp cách nhiệt, một que khuấy, một nhiệt kế, mẫu kim loại, một chiếc cân và một bình đun nước. Ban đầu, mẫu kim loại được để ở nhiệt độ phòng 27°C.

Câu 19

a) Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là 0,225kg, khối lượng của mẫu kim loại là 0,409kg. Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là 67,5°C và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là 56°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J / kg.K. Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại là 889 J / kg.K.

Câu 20

b) Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng 70°C đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.

Câu 21

c) Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.

Câu 22

d) Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.

 Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) của một khối khí được mô tả ở đồ thị bên dưới. Nhiệt độ của khối khí là không đổi.

Câu 23

a) Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén (dãn) đẳng nhiệt của khối khí.

Câu 24

b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (1) gấp 4 lần thể tích khối khí ở trạng thái (2).

Câu 25

c) Nhiệt độ của khối khi ở trạng thái (2) cao hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1).

Câu 26

d) Nếu trạng thái (1) có thể tích là 3 lít thì thể tích khí ở trạng thải (2) là 12 lít.

Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình dưới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?

Câu 27

a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 28

b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp truyền lên nồi như bếp điện.

Câu 29

c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng ở đáy nồi.

Câu 30

d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault.

Radon $^{222}_{}\text{Rn}$ là một loại khí phóng xạ được giải phóng từ sự phân rã tự nhiên của các nguyên tố Uranium, Thorium và Radium trong đá và đất. Khi Radon không màu, không mùi, không vị, thấm qua mặt đất và khuếch tán vào không khi. Radon có thể xâm nhập và tích tụ trong các ngôi nhà theo các con đường như trong hình vẽ bên. Lượng radon tích tụ trong nhà với nồng độ cao, trong một khoàng thời gian dài có thể tăng nguy cơ ung thư phổi cho những người sinh sống trong đó. Người ta ước tính sự xâm nhập và tích tụ của Radon trong các ngôi nhà, cứ 15 ngôi nhà thì có 1 ngôi nhà có mức Radon cao, đạt hoặc vượt quá 4 pCi $(1 pCi = 3,66 . 10^{-2} Bq)$ trong mỗi lít không khí. Cho biết chu kì bán rã của Radon là 3,82 ngày. 

Câu 31

a) Cách đơn giản giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở cửa để không khí lưu thông.

Câu 32

b) Hằng số phóng xạ của radon là $5,04 . 10^{-5} s^{-1}$

Câu 33

c) Một gam Radon có độ phóng xạ là $1,37 . 10^{17}$ Bq.

Câu 34

d) Có $2,3 . 10^4$ nguyên tử khí Radon trong mỗi $m^3$ không khí thì độ phóng xạ của nó đạt mức 4 pCi.

Câu 35

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng 20g chứa 50g nước ở nhiệt độ 84°C. Một khối đồng có khối lượng 47g ở nhiệt độ 990°C được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt 100°C và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng 390 J / kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4200 J / kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước $2,3 . 10^6$ J / kg.

Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến 100°C là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 36

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng 20g chứa 50g nước ở nhiệt độ 84°C. Một khối đồng có khối lượng 47g ở nhiệt độ 990°C được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt 100°C và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng 390 J / kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4200 J / kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước $2,3 . 10^6$ J / kg.

Khối lượng nước bị hóa hơi là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 37

Bình kín đựng khí Helium chứa $1,505 . 10^{23}$ nguyên tử Helium ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1 atm. Thể tích của bình đựng khí trên là bao nhiêu lít? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Câu 38

Số hạt neutron có trong 2 mol plutonium $^{239}_{94}\text{Pu}$ bằng $x . 10^{26}$. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Treo đọan dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg / m, bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Cho $g = 10 m / s^2$.

Cuờng độ dòng điện qua dây dẫn để lực căng mỗi dây bằng 0 là bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Treo đọan dây dẫn MN có chiều dài l = 25 cm, khối lượng của một đơn vị chiều dài là 0,04 kg / m, bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn B = 0,04 T. Cho $g = 10 m / s^2$.

Cho cường độ dòng điện I = 16A chiều từ M đến N lực căng của mỗi đây có độ lớn là bao nhiêu N? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).