ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 5
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
Nội năng của một vật là
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một ấm đun nước có công suất 1000W chứa 300g nước ở 20°C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J / kg.K và $2 . 10^6$ J / kg.
Tính thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi.
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Một ấm đun nước có công suất 1000W chứa 300g nước ở 20°C. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4180 J / kg.K và $2 . 10^6$ J / kg.
Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 2 phút. Tính khối lượng nước còn lại trong ấm.
Công thức nào sau đây về áp suất chất khí p là không đúng? Trong đó m là mật độ phân tử khí, m là khối lượng mỗi phân tử khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối, $\bar{v^2}$ và $\bar{W_đ}$ lần lượt là trung bình của bình phương vận tốc và động năng trung bình tịnh tiến của mỗi phân tử khí.
Một khối khí có thể tích V ở nhiệt độ 87°C. Để giảm thể tích còn $\frac{5V}{6}$ khi áp suất không đổi cần
Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn như hình vẽ bên. Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình
Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng m = 5kg tiết diện của miệng bình là 10$cm^2$. Biết áp suất khí quyển là $p_0$ = 1atm, g = 10$m/s^2$. Áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài là
Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?
Một học sinh dùng một la bàn nhỏ đặt phía trên một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện để tìm hiểu về chiều đường sức của dòng điện thẳng. Hình vẽ mô tả bốn thử nghiệm của học sinh này với một đoạn dây dẫn có dòng điện đi qua. Hình ảnh nào thể hiện hướng chính xác của kim la bàn?
Một dây dẫn thẳng dài 0,2m chuyển động đều với tốc độ 3 m/s theo chiều vuông góc với dây và với cảm ứng từ có độ lớn 0,1T. Suất điện động cảm ứng giữa hai đầu dây là
Lõi sắt trong máy biến áp được chế tạo bằng nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau tạo thành mạch từ khép kín với mục đích
Bốn khung dây hình chữ nhật A,B,C,D được đặt trong một từ trường đều có cùng độ lớn cảm ứng từ. Hướng của vectơ cảm ứng từ có hướng song song với mặt phẳng các khung dây như hình vẽ. Khi cho dòng điện 1A chạy qua mỗi khung dây thì có lực từ tác dụng lên các cạnh của khung. Chiều dài các cạnh của vòng dây như hình vẽ. Vòng nào sẽ chịu momen ngẫu lực từ là lớn nhất?
Một chùm hạt a chiếu xạ một lá kim loại. Đường đi của bốn hạt a gần hạt nhân của một nguyên tử kim loại được thể hiện trong sơ đồ.
Đường đi nào trong số các đường đi đó là sai?
Có bao nhiêu nucleon trong một nguyên tử trung hòa của đồng vị krypton $^{84}_{36}\text{Kr}$?
Nitrogen tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067amu gồm 2 đồng vị là $^{14}_{}\text{N}$ và $^{15}_{}\text{N}$ có khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307amu và 15,00011amu. Phần trăm của $^{15}_{}\text{N}$ trong nitrogen tự nhiên là
Phân tích một tượng gỗ cổ người ta thấy rằng độ phóng xạ b của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị $^{14}_{}\text{C}$ có chu kì bán rã là 5730 năm. Tuổi của tượng gỗ là
Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữ áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt
Hình vẽ 1. Sơ đồ thí nghiệm Hình vẽ 2. Bảng kết quả thí nghiệm
a) Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.
b) Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là pV = 0,3; trong đó p được tính bằng $10^5$ Pa và V được tính bằng $cm^3$.
c) Mật độ phân tử khí tỷ lệ nghịch với áp suất.
d) Lượng khí đã dùng là $9,33 . 10^{-3}$ mol.
Một khối khí lý tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số $p_1$ = 1atm, $V_1$ = 4 lít, $T_1$ = 300K. Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có $T_2$ = 600K và $V_2$. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có $V_3$ = 2 lít thì ngừng.
a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm
b) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 8 lít.
c) Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.
d) Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ (p,V) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một đường parabol.
Hình vẽ bên dưới cho thấy một sợi dây đang nằm ngang trong từ trường như hình vẽ 1. Dây được giữ chặt ở hai đầu và không thể di chuyển.
Nam châm được đặt trên giá đỡ của chiếc cân Hình vẽ 2. Khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn thì chỉ số đọc được trên cân là 0,35g. Cho dòng điện một chiều chạy qua dây dẫn thì
a) Nam châm sẽ tác dụng lực từ lên dây dẫn.
b) Số chỉ của cân đọc được lớn hơn 0,35 g.
c) Dây dẫn không tác dụng lực từ lên nam châm.
d) Số chỉ của cân không thay đổi so với ban đầu vì trọng lượng của nam châm không thay đổi.
Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hydrogen thành hạt nhân $^{4}_2\text{He}$ thì ngôi sao lúc này chỉ có $^{4}_2\text{He}$ với khối lượng $4,6 . 10^{32}$ kg. Tiếp theo đó $^{4}_2\text{He}$ chuyển thành hạt nhân $^{12}_6\text{C}$ thông qua quá trình tổng hợp:
$^{4}_2\text{He} + ^{4}_2\text{He} + ^{4}_2\text{He} \rightarrow ^{12}_6\text{C} + 7,27 MeV$
Coi toàn bộ năng lượng từ quá trình tổng hợp này có công suất trung bình là $5,3 . 10^{30}$ W. Cho biết khối lượng mol của $^{4}_2\text{He}$ là 4g / mol. Số Avogadro $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ $mol^{-1}$.
a) Phản ứng tổng hợp $^{4}_2\text{He}$ thành $^{12}_6\text{C}$ tỏa năng lượng.
b) Năng lượng tỏa ra trong một ngày là $5,3 . 10^{30}$ W.
c) Số hạt $^{4}_2\text{He}$ có trong khối lượng trên là $6,923 . 10^{58}$ hạt.
d) Lấy 1 năm bằng 365,25 ngày. Thời gian để chuyển hóa hết $^{4}_2\text{He}$ ở ngôi sao này thành $^{12}_6\text{C}$ vào khoảng 160,5 triệu năm
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Rót khối lượng $m_1$ = 1kg nước ở nhiệt độ $t_1$ = 20°C vào 1 bình nhôm có khối lượng $m_2$ = 0,2kg đang ở nhiệt độ $t_2$ =30°C. Sau đó thả 1 cục nước đá có khối lượng $m_3$ = 0,4kg ở nhiệt độ $t_3$ = -10°C vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $\lambda$ = $3,4 . 10^5$ J /kg. Nhiệt dung riêng của nước, nhôm và nước đá tương ứng là $c_1$ = $4,2 . 10^3$ J / kg.K; $c_2$ = 880 J / kg.K; $c_3$ = $2,1 . 10^3$ J / kg.K; Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.
Ban đầu chưa thả cục nước đá vào, nhiệt độ cân bằng của nước và bình nhôm là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:
Rót khối lượng $m_1$ = 1kg nước ở nhiệt độ $t_1$ = 20°C vào 1 bình nhôm có khối lượng $m_2$ = 0,2kg đang ở nhiệt độ $t_2$ =30°C. Sau đó thả 1 cục nước đá có khối lượng $m_3$ = 0,4kg ở nhiệt độ $t_3$ = -10°C vào nước trong bình nhiệt lượng kế trên. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá là $\lambda$ = $3,4 . 10^5$ J /kg. Nhiệt dung riêng của nước, nhôm và nước đá tương ứng là $c_1$ = $4,2 . 10^3$ J / kg.K; $c_2$ = 880 J / kg.K; $c_3$ = $2,1 . 10^3$ J / kg.K; Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài.
Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng được thiết lập bằng bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Thể tích khí nén trong bình chứa oxygen (đơn vị lít) được tính bằng thể tích của vỏ bình (đơn vị lít) nhân với áp suất của bình (theo đơn vị bar). Một bình chứa oxygen thể tích vỏ bình là 8 lít, áp suất là 150 bar. Hỏi nếu một người sử dụng bình oxygen nói trên và thở với lưu lượng 3 lít/phút ở áp suất 1 bar thì bình nói trên có thể sử dụng liên tục trong bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Cho một dòng điện xoay chiều i = $4\sqrt{2}$$\cos$$(100t + \frac{\pi}{4})$ đi qua một vật dẫn có điện trở không đổi R = 1200 $\Omega$. Nhiệt lượng toả ra bởi vật dẫn trong thời gian 15 phút là bao nhiêu MJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin cho câu hỏi này:
Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505g$^{239}_{}\text{Pu}$ mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân $^{239}_{}\text{Pu}$ phân hạch giải phóng 180MeV và chỉ 3,75%$^{239}_{}\text{Pu}$ trong khối nhiên liệu có phản ứng phân hạch.
Công suất hoạt động của lò phản ứng là bao nhiêu MW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Dùng thông tin cho câu hỏi này:
Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505g$^{239}_{}\text{Pu}$ mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân $^{239}_{}\text{Pu}$ phân hạch giải phóng 180MeV và chỉ 3,75%$^{239}_{}\text{Pu}$ trong khối nhiên liệu có phản ứng phân hạch.
Khối lượng của khối nhiên liệu $^{239}_{}\text{Pu}$ đưa vào lò mỗi ngày là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?