ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 2
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Có hai nhiệt kế, một dùng thang Celsius, một dùng thang Kelvin để đo nhiệt độ của môi trường tại cùng một thời điểm. Số chỉ trên nhiệt kế Kelvin
Trong trường hợp nào dưới đây, sự biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?
Một học sinh thêm 50 g sữa ở nhiệt độ 20°C vào 350 g trà ở nhiệt độ 80°C, nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của sữa 3800J / (kg.K). Nhiệt dung riêng của trà 4200 J / (kg.K)
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 30% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là $2,4 . 10^6$ J / kg. Biết khối lượng riêng của nước là $1 . 10^3$ $kg / m ^3$.
Phần năng lượng chuyền thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài là
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 30% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là $2,4 . 10^6$ J / kg. Biết khối lượng riêng của nước là $1 . 10^3$ $kg / m ^3$.
Lượng nước thoát ra ngoài qua hô hấp và da xấp xỉ là
Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định?
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa nội năng của khí lý tưởng (trục y) và nhiệt độ tuyệt đối của khí (trục x)?
Một bình kín có thể tích không đổi chứa một lượng khí nhất định. Chất khí trong bình được làm lạnh. Điều gì xảy ra với áp suất chất khí và động năng trung bình của các phân tử khí trong bình?
Tại một bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 65 atm và nhiệt độ 15°C, 1$dm^3$ khí oxygen trong bình sẽ chiếm thể tích bao nhiêu nếu được đưa ra ngoài môi trường phòng có nhiệt độ 24°C và áp suất 1 atm?
Từ trường không tương tác với
Một vòng dây tròn dẫn điện được nối với nguồn điện. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây?
Một đoạn dây dẫn thẳng MN = 5cm, khối lượng 10 g được treo vào hai sợi dây mảnh, nhẹ MC và ND sao cho MN nằm ngang và CMND nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Cả hệ đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 0,25 T; hướng thẳng đứng từ dưới lên. Cho dòng điện có cường độ I chạy qua MN thì dây treo lệch một góc $\theta = 30^\circ$ so với phương thẳng đứng. Lấy $g = 10 m / s^2$. Giá trị I xấp xỉ
Một học sinh lắp đặt mạch điện được minh họa như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động không đổi. Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào kim của ampe kế không bị lệch
Cường độ dòng điện của 1 dòng điện xoay chiều biến thiên theo phương trình: $i = 2\sqrt{2}\cos (100\pi t)$ A.Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng bao nhiêu?
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân
Trong phóng xạ̣ $\beta^-$ hạt nhân $^A_Z\text{X}$ biến đổi thành hạt nhân $^A_Z\text{Y}$ thì
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Ban đầu t = 0 có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t, mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm $t_1 = t_1 + 100$ (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu.
Công thức tính số hạt chưa phân rã của mẫu phóng xạ là
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Ban đầu t = 0 có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t, mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm $t_1 = t_1 + 100$ (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu.
Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng $5,8 . 10^{-2}$ kg / s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J / kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.
a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50°C
b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35°C.
d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, độ cao cột thuẏ ngân bên trong ống tính từ mặt nước là 10 cm, chiều dài cột không khí bị giam trong ống là 80 cm. Người ta ấn sâu ống thuỷ tinh xuống cho đến khi độ cao cột thuỷ ngân chỉ còn 5,2 cm. Áp suất khí quyển là 75 cmHg. Coi nhiệt độ của khối khí không đổi
a) Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
b) Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.
c) Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
d) Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là 74,2 cm
Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đối điều hoà theo thời gian được mô tả bằng đồ thị ở hình dưới đây:
a) Cường độ dòng điện cực đại là 4A.
b) Tần số góc $\omega = 100\pi \text{ rad/s}.$
c) Pha ban đầu của dòng điện là $\Phi = \frac{\pi}{3}$ rad.
d) Biểu thức cường độ dòng điện là $i = 4 \cos (100\pi t$$ - \frac{\pi}{4})$ (A).
Cho hạt nhân $^{24}_{11}\text{Na}$ là đồng vị phóng xạ $\beta^-$ với chu kì bán rã T và biến đổi thành hạt nhân con magnesium $^A_Z\text{Mg}$. Ở thời điểm ban đầu t = 0 có một mẫu $^{24}_{11}\text{Na}$ có khối lượng $m_0 = 2,4g$ thì sau thời gian t = 30h khối lượng hạt nhân $^{24}_{11}\text{Na}$ còn lại m = 0,6g.
a) Số neutron của hạt nhân $^A_Z\text{Mg}$ là 12.
b) Chu kỳ bán rã của hạt nhân $^{24}_{11}\text{Na}$ là 15 h.
c) Độ phóng xạ của $^{24}_{11}\text{Na}$ ở thời điểm t = 0 là $7,73 . 10^{17}$ Bq.
d) Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng $^A_Z\text{Mg}$ và $^{24}_{11}\text{Na}$ là 3 thì tại thời điểm$t_2 = t_1 + 3T$ tỉ số khối lượng hạt nhân $^A_Z\text{Mg}$ và $^{24}_{11}\text{Na}$ bằng 8.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện cường điện 1,5A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực từ có độ lớn 0,3N. Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm 0,5A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu (tính theo đơn vị N)? (làm tròn kết quà đến chữ số hàng phần mười).
Hạt nhân X phóng xạ $\beta^-$ và biến đổi thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm $t_1 = t_0$ (năm) và $t_2 = t_0 + 24,6$ (năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là $\frac{1}{3}$ và $\frac{1}{15}$. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 12 gam khí chiếm thể tích 6 lít ở 17°C. Sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g / lít.
Nhiệt độ của khí sau khí nung nóng là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: 12 gam khí chiếm thể tích 6 lít ở 17°C. Sau khi nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ t thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g / lít.
Biết khối lượng mol của khí đã dùng là 44 g / mol. Áp suất của lượng khí đã dùng là bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính R = 6 cm đã được nung nóng tới nhiệt độ t = 325°C lên một khối nước đá rất lớn ở 0°C. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là $D = 7800 kg / m^3$, của nước đá là $D_0 = 915 kg / m^3$. Nhiệt dung riêng của sắt là c = 460 J / (kg.K), nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,4 . 10^5$ J / kg.
Khối lượng của viên bi sắt là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính R = 6 cm đã được nung nóng tới nhiệt độ t = 325°C lên một khối nước đá rất lớn ở 0°C. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và sự nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là $D = 7800 kg / m^3$, của nước đá là $D_0 = 915 kg / m^3$. Nhiệt dung riêng của sắt là c = 460 J / (kg.K), nhiệt nóng chảy của nước đá là $3,4 . 10^5$ J / kg.
Thể tích phần nước đá đã bị tan ra thành nước là $x . 10^{-3} m^3$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?