ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 10

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?

Câu 2

 Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là

Câu 3

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

Câu 4

Một lượng chất rắn A đã nghiền nát được nung nóng bằng lò sưởi, theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nó ta vẽ được đồ thị như hình.

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, văn bảnNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Nếu dùng lò sưởi đó để nung nóng chất rắn A nhưng với khối lượng nhỏ hơn ban đầu, thì đồ thị nào sau đây (bằng đường nét đứt) thể hiện phù hợp nhất sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn?

Câu 5

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ $m_{th}$ = 350g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t = 232°C vào $m_n$ = 330g nước ở nhiệt độ $t_1$ = 7°C đựng trong 1 nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng $c_{nlk}$ = 100 J / K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là $t_2$ = 32°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là $c_n$ = 4,2 J / g.K, của thiếc rắn là $c_{th}$ = 0,23 J / g.K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 6

Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí?

Câu 7

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị đẳng nhiệt như hình vẽ. Áp suất của chất khí tại trạng thái (2) bằng bao nhiêu atm?

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, sườn dốcNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Câu 8

Khối lượng riêng của một chất khí bằng $6 . 10^{-2}$ $kg / m^3$, tốc độ căn quân phương của chúng là 500 m/ s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là

Câu 9

Một bình chứa oxygen nén ở áp suất $p_1$ = 15MPa và nhiệt độ $t_1$ = 37°C có khối lượng (bình và khí) là $M_1$ = 50 kg. Dùng khí 1 thời gian, áp suất khí là $p_2$ = 5MPa ở nhiệt độ $t_2$ = 7°C, khối lượng bình và khí là $M_2$ = 49 kg. Biết khối lượng mol của oxygen là $\mu = 32 g /mol$. Khối lượng khí còn lại trong bình và thể tích của bình có giá trị gần nhất là 

Câu 10

Chỉ ra câu sai.

Câu 11

 Một học sinh tịnh tiến một nam châm đến gần một cuộn dây dẫn như hình vẽ. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Thay đổi nào sau đây không làm tăng số chỉ của ampe kế?

Ảnh có chứa thiết kếNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Câu 12

 Sóng điện từ có bước sóng 2m truyền trong chân không với tốc độ $3 . 10^8$ m /s thì có tần số là 

Câu 13

Một khung dây CDEG được treo bằng một sợi dây dẻo không trọng lượng được đặt trong từ trường đều giới hạn bởi MNPQ Cạnh EG nằm trong vùng có từ trường như hình vẽ. Cho B = 0,3T; I = 3A; 3G = 10 cm. Khối lượng quả nặng cần treo vào EG để nó trở về vị trí cũ như khi chưa đặt vào từ trường

Ảnh có chứa bản phác thảo, văn bản, hình vẽ, biểu đồNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Câu 14

Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây $D_1$ và $D_2$. Khi mắc hai đầu cuộn $D_1$ vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn $D_2$ để hở có giá trị là  8V. Khi mắc hai đầu cuộn $D_2$ vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu của cuộn $D_1$ để hở có giá trị là 2V. Giá trị U bằng

Câu 15

 Hạt nhân $^{127}_{56}\text{Ba}$ biến đổi thành hạt nhân $^{127}_{55}\text{Cs}$ là do quá trình phóng xạ

Câu 16

 Hạt nhân zirconium $^{90}_{40}\text{Zr}$ có điện tích là

Câu 17

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Hạt nhân của hai đồng vị oxygen $^{16}_8\text{O}$ và $^{18}_8\text{O}$ có khối lượng lần lượt là 15,9949 amu và 17, 9992. Cho biết khối lượng của các hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu; 1 amu = $931,5 MeV / c^2$.

Năng lượng liên kết của $^{16}_8\text{O}$ và $^{18}_8\text{O}$ lần lưọt có giá trị gần nhất là 

Câu 18

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Hạt nhân của hai đồng vị oxygen $^{16}_8\text{O}$ và $^{18}_8\text{O}$ có khối lượng lần lượt là 15,9949 amu và 17, 9992. Cho biết khối lượng của các hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu; 1 amu = $931,5 MeV / c^2$.

 Năng lượng liên kết riêng của hai hạt chênh lệch một lượng có giá trị gần nhất là

 Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất P = 1500W. Cấp dòng điện xoay chiểu cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi $\Delta m$ là khối lượng nước bay hơi sau thời gian t, L là nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi.

Câu 19

a) Nhiệt lượng để nước hoá hơi sau thời gian t còn được xác định bằng công thức: Q = P . t 

Câu 20

b) Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,25 MJ / kg. Thời gian để 50g nước bay hơi hết là 75s.

Câu 21

c) Nhiệt lượng làm khối lượng nước $\Delta m$ bay hơi là $Q = L . \Delta m$

Câu 22

d) Cho nhiệ́t dung riêng của nước c = 4180 J / kg.K. Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết 50g nước từ nhiệt độ ban đầu 28°C bằng 15048J.

Một lốp xe ô tô chứa không khí ở nhiệt độ 27°C và áp suất là 2,5 atn, Sau đó, người lái xe đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên đến 67°C. Coi lốp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định.

Câu 23

a) Vì thể tích khí trong lốp xe không đổi và coi lốp xe chứa khí lí tưởng nên có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái của khi trong lốp xe.

Câu 24

b) Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm lên khoảng 113%.

Câu 25

c) Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp xấp xỉ là 2,83 atm.

Câu 26

d) Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe. 

Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây như hình sau.

Ảnh có chứa thiết kếNội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Câu 27

a) Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện đi qua điện kế làm kim điện kế bị lệch.

Câu 28

b) Suất điện động cảm ứng sẽ có độ lớn tăng lên nếu nam châm được dịch chuyển nhanh hơn.

Câu 29

c) Cơ năng đã biến đổi thành điện năng.

Câu 30

d) Cuộn dây có xu hướng dịch chuyển sang phải, do dòng điện cảm ứng khiến mặt X của cuộn dây thành cực Nam và chịu lực hút của cực Bắc của nam châm.

Đồng vị phóng xạ iodine $^{131}_{53}\text{I}$ được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Một mẫu $^{131}_{53}\text{I}$ nguyên chất mới sản xuất có khối lượng 125g. Biết khối lượng mol nguyên tử của iodine là 131g; số Avogadro $N_A$ = $6,02 . 10^{23}$ $mol ^{-1}$.

Câu 31

a) Hằng số phóng xạ của $^{131}_{53}\text{I}$ xấp xỉ là $1 . 10^{-6} s^{-1}$

Câu 32

b) Độ phóng xạ ban đầu của mẫu $^{131}_{53}\text{I}$ là $2,21 . 10^{17}$ Bq.

Câu 33

c) Độ phóng xạ của mẫu $^{131}_{53}\text{I}$ sau 28 ngày là $4,32 . 10^{16}$ Bq.

Câu 34

d) Số hạt nhân $^{131}_{53}\text{I}$ đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 28 ngày xấp xỉ là $5,23 . 10^{23}$

Câu 35

Một điện áp xoay chiều có giá trị điện áp cực đại là 100V. Giá trị điện áp hiệu dụng là bao nhiêu Vôn? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 36

Hạt nhân $^{7}_3\text{Li}$ có khối lượng 7,0144 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân $^{7}_3\text{Li}$ bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Câu 37

 Thang đo của một nhiệt kế chất lỏng trong thuỷ tinh là thang đo tuyến tính, nghĩa là độ dãn nở của cột chất lỏng dọc theo thang tỉ lệ thuận với độ tăng nhiệt độ. Một nhiệt kế như vậy có phạm vi đo từ -10°C đến 110°C và có chiều dài thang đo tương ứng là 240mm. Khi nhiệt độ của nhiệt kế tăng từ 0°C đến 1°C thì đầu cột chất lỏng trong ống dịch chuyển một đoạn bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Một bình lặn bằng nhôm chứa 11 lít không khí ở nhiệt độ 21°C và áp suất $10^5$ Pa.

Có bao nhiêu mol không khí trong bình (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này:

Một bình lặn bằng nhôm chứa 11 lít không khí ở nhiệt độ 21°C và áp suất $10^5$ Pa.

Biết khối lượng mol của không khí là 29 g / mol. Khối lượng không khí trong bình bằng bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 40

Có hai bình cách nhiệt cùng đựng một chất lỏng nào đó. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình I trút vào bình II và ghi lại nhiệt độ bình II khi có cân bằng nhiệt sau mỗi lần trút, được kết quả là: 10°C; 15°C; 18°C. Coi lượng nước và nhiệt độ mỗi ca chất lỏng múc từ bình I trút vào bình II là như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Nhiệt độ của chất lỏng ở bình I bằng bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?