ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2026 MÔN VẬT LÍ ĐỀ 1

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Câu 1

 Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là

Câu 2

Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?

Câu 3

Sử dụng các thông tin sau cho câu này: Cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho một khối khi trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 6cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20N, diện tích tiết diện của pit-tông là $1 cm^2$. Coi pit-tông chuyển động thẳng đều.


Thể tích khí trong xilanh tăng bao nhiêu?

Câu 4

Sử dụng các thông tin sau cho câu này: Cung cấp nhiệt lượng 1,5J cho một khối khi trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn 6cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20N, diện tích tiết diện của pit-tông là $1 cm^2$. Coi pit-tông chuyển động thẳng đều.


Độ biến thiên nội năng của khối khí là

Câu 5

Biến thiên điện trở có thể được sử dụng đề xác định nhiệt độ. Giả sử một nhiệt điện trờ có điện trở lần lượt là $R_4$ và $R_6$  tại điểm đóng băng và điểm nước sôi. Giả sử sự thay đổi điện trờ theo nhiệt độ là đồng đều như thể hiện trong hình. Nhiệt độ sẽ là bao nhiêu nếu điện trở của dây kim loại là $R_8$. 

Câu 6

 Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) có dạng là

Câu 7

Khí trong một bình có thể tích cố định bị rò rỉ dần dần. Khi thay đổi từ trạng thái X có áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối $T_0$  thành trạng thái Y có áp suất 1,5 p và nhiệt độ tuyệt đối 2$T_0$, như thể hiện trong đồ thị mối liên hệ áp suất - nhiệt độ (p-T) ở hình vẽ bên. Bao nhiêu phần trăm khối lượng ban đầu của khí rò rỉ ra khỏi bình trong quá trình này?

Câu 8

Một bình kín có thể tích $1m^3$ chứa một loại khí lý tưởng. Nhiệt độ của khí là 25°C  và áp suất của khí là $1,01. 10^5$ Pa. Tính số phân tử khí trong bình?

Câu 9

 Khí trong xilanh của động cơ diesel có thể tích được nạp ban đầu là 360 $cm^3$, nhiệt độ 47°C và áp suất 101 kPa. Sau khi nén khí đến thể tích $20 cm^3$ thì nhiệt độ khí tăng đến 727°C. Áp suất trong xilanh lúc này gần giá trị nào nhất?

Câu 10

 Khi bầu trời có sét, xuất hiện một số tạp âm (tiếng sột soạt) ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh. Nguyên nhân là do đâu?

Câu 11

Một cuộn dây hình chữ nhật có diện tich S và có N vòng dây. Cuộn dây nằm trong một từ trường đều. Khi cuộn dây quay đều với tần số f quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong cuộn dây sẽ xuất hiện một suất điện động cực đại có giá trị là $E_0$. Giá trị cực đại của từ thông qua cuộn dây là

Câu 12

Hai cuộn dây phẳng, tròn được đặt song song với nhau trong một từ trường đều. Cuộn dây thứ nhất có 20 vòng, bán kính 20 cm. Cuộn dây thứ hai có 40 vòng, bán kính 5 cm. Nếu từ thông qua cuộn dây thứ nhất là $6 . 10^{-6}$ Wb thì từ thông qua cuộn dây thứ hai có giá trị là

Câu 13

 Một đoạn dây dẫn có chiều dài 0,8 m đặt trong từ truờng đều sao cho dây dẫn hợp với vector cảm ứng từ B một góc 60°. Biết dòng điện có cường độ 20A và dây dẫn chịu một lực từ có độ lớn $2 . 10^{-2}$ N. Độ lớn của vector cảm ứng từ $\vec{B}$ là

Câu 14

 Một cân điện tử chỉ giá tri X khi một cuộn dây đồng vòng kín được đặt trên nó như hình vẽ. Một thanh nam châm rơi từ độ cao nhất định theo phương thẳng đứng phía trên. Ngay trước khi nam châm chạm tới cuộn dây, số đọc của cân điện tử là

Câu 15

 Biểu đồ dưới đây cho thấy số khối và số hiệu nguyên tử của một hạt nhân phóng xạ K:

Sau khi trải qua các phân rã sau, nó trở thành $Z: K \xrightarrow{\alpha} X \xrightarrow{\beta^-} Y \xrightarrow{\gamma} Z$
Trong các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào biểu diễn Z?

 

Câu 16

 Cho biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ lần lượt là 1,00728 amu; 1,00867 amu và 234,99342 amu. Cho 1 amu = 931,5 $MeV/c^2$. Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ là

Câu 17

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^6_3\text{Li} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^4_2\text{He} + ^A_Z\text{X}$. Biết khối lượng nguyên tử của các hạt là $m_D = 2,01410 \text{ amu}; m_{Li} = 6,01512 \text{ amu}; m_{He} = 4,00150 \text{ amu}$. Cho $1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/}c^2$
Nguyên tử $^A_Z\text{X}$ là

Câu 18

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: $^6_3\text{Li} + ^2_1\text{D} \rightarrow ^4_2\text{He} + ^A_Z\text{X}$. Biết khối lượng nguyên tử của các hạt là $m_D = 2,01410 \text{ amu}; m_{Li} = 6,01512 \text{ amu}; m_{He} = 4,00150 \text{ amu}$. Cho $1 \text{ amu} = 931,5 \text{ MeV/}c^2$
 Tính năng lượng toả ra của mỗi phản ứng

 Một quả bóng có khối lượng 200g rơi từ độ cao 15m xuống sân và nảy lên đến độ cao 10m. Sau khi va chạm với mặt sân, thể tích quả bóng không thay đổi. Bỏ qua ma sát và lực cản của không khí. Lấy $g = 10 m / s^2 $.

Câu 19

a) Ở độ cao 10 m, quả bóng không có nội năng.

Câu 20

b) Trong quá trình rơi xuống, nội năng quả bóng giảm vì thế năng quả bóng giảm.

Câu 21

c) Sau khi va chạm với mặt sân, nội năng quả bóng tăng lên 20J.

Câu 22

d) Sự thay đổi nội năng của quả bóng là sự thay đổi động năng trung bình của các phân tử mà không có thay đổi thế năng của các phân tử.

 Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 25m nổi lên mặt nước quá nhanh, Nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Trong các khẳng định sau đây, câu nào đúng, sai. 

A cartoon of a scuba diver swimming with a fishAI-generated content may be incorrect.

Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là $1000 kg / m^3$, Lấy $g = 10 m / s^2$.

Câu 23

a) Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitrogen nổi ra, to dần gây tắc mạch, chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.

Câu 24

b) Áp suất mà người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25m là $2,45 . 10^5$ Pa.

Câu 25

c) Khi nổi lên mặt nước, áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển $1,013 . 10^5$ Pa

Câu 26

d) Khi ở độ sâu 25m, thể tích của bọt khí Nitrogen chiếm $1 mm^3$, khi lên đến mặt nước, thể tích của bọt khí này là $3,4 mm^3$.

Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9cm. Thanh có khối lượng 23,5g. Từ trường đều B = 0,8T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R = 20 thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy $g = 10 m / s^2$.

Câu 27

a) Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm PQ bắt đầu chuyển động là 0,3A.

Câu 28

b) Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thừi điềm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176N.

Câu 29

c) Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là $\mu$ = 0,1.

Câu 30

d) Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.

 Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân vàng $^{197}_{79}\text{Au}$ và hạt nhân bạc $^{107}_{47}\text{Ag}$ có khối lượng lần lượt là 1,00728 amu; 1,00866 amu; 196,92323 amu và 106, 87931 amu.

Câu 31

a) Hạt nhân vàng $^{197}_{79}\text{Au}$ nhiều hơn hạt nhân bạc $^{107}_{47}\text{Ag}$58 neutron.

Câu 32

b) Độ hụt khối của hạt nhân $^{197}_{79}\text{Au}$ là 1,67377 amu

Câu 33

c) Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{107}_{47}\text{Ag}$ xấp xỉ là 898,4 MeV.

Câu 34

d) Hạt nhân vàng $^{197}_{79}\text{Au}$ bền vững hơn hạt nhân bạc $^{107}_{47}\text{Ag}$

Câu 35

 Một khối khi cố định có thế tích là $3000 cm^3$ ở áp suất $1 . 10^5$ Pa. Tính thể tích của nó theo đơn vị lít khi áp suất tăng lên $2,5 . 10^6$ Pa trong khi nhiệt độ không đổi (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 36

 Nung nóng một miếng kim loại làm nhiệt độ miếng kim loại tăng thêm 30°C. Nếu tính trong thang nhiệt độ Farenheit thì độ tăng nhiệt độ miếng kim loại là bao nhiêu °F (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 37

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện $182 . 10^7$ W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt $^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV.
Năng lượng phân hạch cần để chuyển hóa thành điện năng trong 365 ngày là $x . 10^{17}$ J. Giá trị của x là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 38

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện $182 . 10^7$ W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân $^{235}_{92}\text{U}$ với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt $^{235}_{92}\text{U}$ phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV.
Khối lượng hạt $^{235}_{92}\text{U}$ được tiêu thụ trong 365 ngày là bao nhiêu kg? Lấy khối lượng mol của $^{235}_{92}\text{U}$ là 235 g / mol. Biết $N_A = 6,02 . 10^{23}$ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 39

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một electron chuyển động trong từ trường $B = 3 . 10^{-5}$ T chỉ do tác dụng của lực từ, theo một đường tròn có bán kính 0,91m.  Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là $F = |e| . v . B$ và $|e| = 1,6 . 10^{-19}$ C; $m_e = 9,1 . 10^{-31}$kg. 
 Một học sinh tính tốc độ của electron và được kết quả là $x . 10^6$ m /s. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Câu 40

Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi này: Một electron chuyển động trong từ trường $B = 3 . 10^{-5}$ T chỉ do tác dụng của lực từ, theo một đường tròn có bán kính 0,91m.  Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là $F = |e| . v . B$ và $|e| = 1,6 . 10^{-19}$ C; $m_e = 9,1 . 10^{-31}$kg. 
Thời gian để electron chuyển động được một vòng là $y . 10^{-6}$ s. Tìm y (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).