ĐỀ THI THỬ TNTHPT 2026 MÔN ĐỊA LÍ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển du lịch biển đảo nước ta là 

Câu 2

Cho biểu đồ: Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta năm 2009 và năm 2024 (Đơn vị: %)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê, 2025.) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? 

Câu 3

Giao thông đường sắt nước ta hiện nay 

Câu 4

Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên 

Câu 5

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là 

Câu 6

 Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay? 

Câu 7

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là 

Câu 8

 Đông Nam Bộ phát triển mạnh công nghiệp sản xuất điện chủ yếu dựa trên cơ sở 

Câu 9

Ngành dịch vụ ở nước ta 

Câu 10

Sạt lở đất thường xảy ra ở khu vực 

Câu 11

Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là 

Câu 12

Vùng xuất khẩu gạo lớn nhất nước ta hiện nay là

Câu 13

Phát biểu nào không đúng về lao động của nước ta hiện nay?

Câu 14

Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố tập trung ở 

Câu 15

Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

Câu 16

 Đất feralit của nước ta có lớp đất dày chủ yếu do 

Câu 17

Hoạt động kinh tế phát triển ở Nam Trung Bộ là

Câu 18

Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc nước ta kéo dài hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Cho thông tin sau: 

Đông Nam Bộ là vùng có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, cơ cấu ngành đa dạng và hiện đại.  Các ngành nổi trội gồm: khai thác và chế biến dầu, khí; công nghiệp sản xuất điện; công nghiệp sản xuất các  sản phẩm điện tử, máy vi tính; chế biến thực phẩm và đồ uống; dệt và sản xuất trang phục,...

Câu 19

Khai thác và chế biến dầu, khí là ngành mũi nhọn của vùng, tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn. 

Câu 20

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giảm dần xuất khẩu dầu thô và tăng cường chế biến sâu có thể  làm giảm vai trò của ngành dầu khí trong cơ cấu công nghiệp của vùng. 

Câu 21

Giải pháp phát triển công nghiệp bền vững ở Đông Nam Bộ là giảm khai thác tài nguyên, bổ sung  nhiều lao động và tăng tỉ trọng giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 

Câu 22

Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành của vùng Đông Nam Bộ có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại.

Cho thông tin sau: 

Trong điều kiện nhiệt cao ẩm lớn, bề mặt địa hình nước ta thay đổi tạo nên lớp vỏ phong hóa dày, có nơi tới  10 – 15 m. Trên cùng của lớp vỏ phong hóa là tầng đất mềm và rừng cây che phủ bảo vệ. Lớp vỏ phong hóa có đặc tính thấm nước, vun bở, dễ dàng bị phá hủy, xói mòn và rửa trôi, nhất là ở những nơi có địa hình dốc,  lớp phủ thực vật bị tác động, bị tàn phá. 

Câu 23

Hiện tượng đất trượt và sạt lở là biểu hiện của địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. 

Câu 24

Các vùng núi đá vôi bị nước mưa hòa tan tạo nên những hang động lớn và sông suối ngầm. 

Câu 25

Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ. 

Câu 26

Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cacxtơ khá phổ biến ở nước ta là bề mặt đá vôi, nhiệt độ cao,  lớp phủ thực vật. 

Cho biểu đồ sau:

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một số quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2022 – 2024 

(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025) 

Câu 27

Số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a luôn nhỏ nhất. 

Câu 28

Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của In-đô-nê-xi-a gấp hơn 2,5 lần của Phi-lip-pin. 

Câu 29

Năm 2024 so với năm 2022, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma-lai-xi-a giảm nhiều nhất.

Câu 30

Năm 2024, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ma-lai-xi-a nhỏ hơn của In-đô-nê-xi-a và nhỏ hơn  của Phi-lip-pin. 

Cho thông tin sau: 

Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt 786,29 tỉ USD, tăng 15,4% so với năm trước. Cán cân thương mại tiếp tục xuất siêu 24,77 tỉ USD. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản  xuất, chiếm 93,6% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm tỉ  trọng lớn nhất. Thị trường nhập khẩu của nước ta chủ yếu là các nước và vùng lãnh thổ như: Trung Quốc,  Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ. 

Câu 31

Trị giá nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do mở rộng thị trường. 

Câu 32

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng  và tăng năng lực cạnh tranh. 

Câu 33

Hàng điện tử, máy tính, linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn chủ yếu do chính sách đẩy mạnh sản xuất và  xuất khẩu. 

Câu 34

Trị giá nhập khẩu của nước ta hiện nay chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu. 

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Câu 35

Năm 2024, tổng số dân nước ta là 101 343,8 nghìn người; trong đó số dân nam là 50 576,9 nghìn  người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một  chữ số thập phân). 

Câu 36

Cho bảng số liệu: 

Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trong mùa mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là  bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 

Câu 37

Cho bảng số liệu:

Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Vũng  Tàu cao hơn mực nước biển của tháng có mực nước cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu cm  (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 38

 Cho bảng số liệu: 

Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với  năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 39

Năm 2020, sản lượng gỗ khai thác của nước ta là 17 178,9 nghìn m³; đến năm 2023, sản lượng gỗ  khai thác của nước ta là 21 632,3 nghìn m³. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 

Câu 40

Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành của nước ta  là 6 447,4 nghìn tỉ đồng, trong đó ngành bán lẻ là 4 928,7 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ ngành  bán lẻ trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là bao nhiêu phần trăm  (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).