ĐỀ THI THỬ TNTHPT 2026 MÔN ĐỊA LÍ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Thế mạnh đối với phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản ở Nam Trung Bộ chủ yếu  là 

Câu 2

Cảng hàng không nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Câu 3

Lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? 

Câu 4

 Ngành dịch vụ nước ta hiện nay 

Câu 5

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là

Câu 6

Đất feralit chiếm diện tích lớn ở nước ta chủ yếu do 

Câu 7

Công nghiệp dệt, may và giày, dép nước ta hiện nay 

Câu 8

Ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay 

Câu 9

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

Câu 10

Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay? 

Câu 11

Các đảo ven bờ nước ta 

Câu 12

Hiện nay ô nhiễm không khí nước ta xảy ra chủ yếu ở 

Câu 13

Tác động lớn nhất của đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là 

Câu 14

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay dẫn đầu cả nước về số lượng vật nuôi nào sau đây?

Câu 15

Các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học – công nghệ ngày càng chiếm tỉ trọng cao ở  vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

Câu 16

 Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta hiện nay thuộc tỉnh 

Câu 17

Vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với 

Câu 18

Cho biểu đồ sau: 

Biểu đồ số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tỉ lệ lao động từ 15 đến 24 tuổi ở nước ta giai đoạn 2015  - 2023 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) 

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? 

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Cho thông tin sau: 

Hiện nay, cây ăn quả ở nước ta có diện tích tăng nhanh, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao.  Nhiều loại cây ăn quả được trồng tập trung như: cam, chuối, xoài, sầu riêng, vải thiều, mận,... Trái cây là một trong những mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước. 

Câu 19

 Mở rộng diện tích hợp lí là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng và tăng giá trị sản phẩm cây ăn quả nước ta. 

Câu 20

Việc phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với nông nghiệp xanh và nông nghiệp hữu cơ ở nước ta góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững. 

Câu 21

Sản phẩm cây ăn quả chiếm tỉ trọng cao nhất trong trị giá xuất khẩu ở nước ta hiện nay. 

Câu 22

Cây ăn quả nước ta đa dạng. 

 Cho thông tin sau:

Vùng Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và thành phố Huế. Lãnh thổ  kéo dài từ bắc vào nam, hẹp ngang và phân hóa thành nhiều dạng địa hình, từ tây sang đông là đồi, núi – dải  đồng bằng ven biển – vùng biển đảo và thềm lục địa.

Câu 23

 Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển rừng phòng hộ ở vùng Bắc Trung Bộ là tạo ra nguồn nguyên liệu  cho ngành công nghiệp, nâng cao thu nhập và hạn chế lũ quét.

Câu 24

Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để phát triển ngành thủy sản khai thác ở vùng Bắc Trung Bộ là có nhiều  ngư trường trọng điểm và ít thiên tai.

Câu 25

Các tỉnh, thành phố của vùng Bắc Trung Bộ đều giáp biển.

Câu 26

Khu vực đồi núi phía tây có khí hậu phân hóa, đất feralit, nhiều đồng cỏ tạo thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn. 

 Cho thông tin sau: 

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ các vùng núi cao), trong năm có 2–3 tháng nhiệt độ trung  bình dưới 18°C. So với phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào), phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt  độ trung bình năm thấp hơn. 

Câu 27

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn so với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do  gió mùa Đông Bắc thổi từng đợt và phần lớn diện tích là núi cao. 

Câu 28

Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 20°C.

Câu 29

Khu vực đồng bằng thuộc phần lãnh thổ phía Bắc có thể trồng một số cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn  đới.

Câu 30

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nhỏ hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.

Cho biểu đồ sau: 

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

Câu 31

In-đô-nê-xi-a có diện tích lớn hơn Ma-lai-xi-a. 

Câu 32

Mật độ dân số của Phi-li-pin thấp hơn In-đô-nê-xi-a. 

Câu 33

Dân số của In-đô-nê-xi-a cao gấp 8,2 lần Phi-li-pin. 

Câu 34

Mật độ dân số của Ma-lai-xi-a thấp nhất.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Câu 35

Năm 2024, tổng lượng mưa tại trạm quan trắc Huế là 3686,9 mm, Cà Mau là 2398,9 mm. Hãy cho  biết tổng lượng mưa năm 2024 tại trạm quan trắc Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến  hàng đơn vị). 

Câu 36

Cho bảng số liệu sau: 

Tổng sản phẩm trong nước phân theo loại hình kinh tế của nước ta năm 2020 và 2023  (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản phẩm trong nước của nước ta năm 2023 so với năm 2020 tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 37

Cho bảng số liệu sau: 

Số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh 

(Đơn vị: giờ) 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 38

 Năm 2023, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 9358,7 nghìn tấn. Trong đó, sản lượng thủy sản vùng  Đồng bằng sông Cửu Long là 5110,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng  sông Cửu Long trong tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả  đến một chữ số thập phân). 

Câu 39

Năm 2023, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 681,3 tỷ USD. Trong đó, tỉ trọng trị  giá xuất khẩu hàng hóa là 52,1%. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta năm 2023 là bao nhiêu  tỷ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 

Câu 40

Cho bảng số liệu: 

Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2023

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê) 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2023 so với  năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).