ĐỀ THI THỬ TNTHPT 2026 MÔN ĐỊA LÍ SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

Thí sinh vui lòng đọc kĩ đề thi
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1

Cho biểu đồ sau:

Câu 2

Hệ sinh thái rừng tiêu biểu nhất cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

Câu 3

Nước ta có đường biên giới trên đất liền với 

Câu 4

 Ảnh hưởng nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ nhất trong đời sống  người dân nước ta? 

Câu 5

Phần lớn lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ số mấy? 

Câu 6

iểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh 

Câu 7

Hiện tượng thiên tai nào thường xảy ra ở vùng núi nước ta? 

Câu 8

Vì sao khí hậu nước ta có sự phân mùa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô? 

Câu 9

Vị trí địa lí nước ta 

Câu 10

Quá trình hình thành đất đặc trưng cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là 

Câu 11

Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta? 

Câu 12

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta? 

Câu 13

Ý nghĩa kinh tế nổi bật của vị trí địa lí nước ta là gì?  

Câu 14

Bão Yagi năm 2024 cho thấy ảnh hưởng tiêu cực nào của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối  với nước ta hiện nay? 

Câu 15

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm 

Câu 16

Ở nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu vào khoảng thời gian nào?

Câu 17

Vì sao vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm  gió mùa? 

Câu 18

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ nhất ở đặc điểm nào sau đây? 

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. 

Cho đoạn thông tin sau: 

Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, có lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang, tiếp giáp với  nhiều quốc gia và Biển Đông rộng lớn. Vị trí địa lí ảnh hưởng rõ rệt đến tự nhiên, làm cho khí hậu nước  ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đồng thời, vị trí này tạo điều kiện cho Việt Nam giao lưu kinh tế,  văn hoá với các nước trong khu vực và có ý nghĩa chiến lược quan trọng về quốc phòng và an ninh

Câu 19

Việt Nam ở phía đông bán đảo Đông Dương và có lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam. 

Câu 20

Vị trí địa lí khiến khí hậu nước ta mang tính chất ôn đới hải dương quanh năm. 

Câu 21

Vị trí địa lí mang lại ý nghĩa chiến lược quan trọng về quốc phòng và an ninh.

Câu 22

Việt Nam có điều kiện giao lưu kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhờ sự tương đồng  về tự nhiên và văn hoá – xã hội với các quốc gia láng giềng. 

Cho đoạn thông tin sau: 

Thiên nhiên Việt Nam chịu tác động sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ cao, độ ẩm  lớn và lượng mưa dồi dào. Điều kiện này vừa tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, vừa gây  khó khăn do thiên tai, sâu bệnh và lũ lụt thường xuyên. 

Câu 23

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa  dạng.

Câu 24

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với địa hình đồi núi thấp đã làm tăng nguy cơ xói mòn, rửa trôi  đất ở nước ta. 

Câu 25

 Nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp hệ sinh thái rừng phong phú, đồng thời hạn chế nguy cơ  cháy rừng ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ vào mùa khô. 

Câu 26

Nguyên nhân chính khiến thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió  mùa. 

Cho đoạn thông tin sau:

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã tạo điều kiện cho sinh vật nước ta phát triển phong phú và đa dạng.  Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh chiếm ưu thế, với nhiều loài cây gỗ quý, động vật nhiệt đới phong  phú. Tính đa dạng sinh học cao, thể hiện ở số lượng loài thực vật và động vật lớn, nhiều hệ sinh thái đặc  trưng.  

Câu 27

Hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, có nhiều loài cây gỗ  quý.

Câu 28

Hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, có nhiều loài cây gỗ  quý.

Câu 29

Nhiều loài sinh vật bị suy giảm nhanh chóng chủ yếu do tác động của biến đổi khí hậu.

Câu 30

Nguyên nhân làm sinh vật nước ta phong phú, đa dạng là do khí hậu nóng ẩm, lượng mưa lớn quanh  năm. 

 Cho biểu đồ: 

Biểu đồ trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2019 – 2022 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)  

Câu 31

Năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

Câu 32

 Từ năm 2019 đến năm 2022, In-đô-nê-xi-a có cán cân thương mại xuất siêu. 

Câu 33

Trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a có biến động trong giai đoạn 2019 - 2022.

Câu 34

Năm 2022 so với năm 2019, trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu. 

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 35

Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Lai Châu là bao  nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 

Câu 36

Cho bảng số liệu sau:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, sự chênh lệch lượng mưa cao nhất và lượng mưa  thấp nhất của Bãi Cháy thấp hơn so với sự chênh lệch lượng mưa cao nhất và lượng mưa thấp nhất của  Hà Nội (Láng) là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 37

Năm 2022, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất sinh thô là 16,5‰, tỉ suất chết thô là  6,82‰. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của vùng này là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số  thập phân). 

Câu 38

Năm 2015, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 327,8 tỉ USD, trong đó trị  giá xuất khẩu là 161,9 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất  khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).  

Câu 39

Năm 2020, sản lượng lương thực có hạt của cả nước là 47,3 triệu tấn, số dân là 97,6 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu  kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). 

Câu 40

 Cho bảng số liệu: 

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ dân số Đồng bằng sông Hồng trong tổng dân số năm 2022  so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)