Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ nâng cao có lời giải chi tiết (Đề 11)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Công thức của phèn chua là
Kim loại natri (Na) được điều chế bằng phương pháp?
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
Chất X tác dụng được với dung dịch HCl loãng. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch Ba(OH) 2 sinh ra kết tủa. Chất X là
Phản ứng nào sau đây thu được muối Fe(II).
Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ số mol 1:1) trong 300 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Hòa tan hết 3,24 gam kim loại M trong dung dịch H 2 SO 4 loãng dư, thấy thoát ra 4,032 lít khí H 2 (đktc). Kim loại M là
Cho dãy các chất: CaO, CrO 3 , Al 2 O 3 , BaCO 3 , Na và K 2 O. Số chất tác dụng với nước ở điều kiện thường là
Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch sau: AgNO 3 , AlCl 3 , HCl, NaCl, CuCl 2 , FeCl 3 . Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
Tripeptit Gly-Gly-Val có công thức phân tử là
Cho hỗn hợp chứa 5,76 gam Mg và 7,56 gam MgCO 3 vào dung dịch HNO 3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X không chứa muối NH 4 NO 3 và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 11. Giá trị của V là
Đun nóng axit cacboxylic X và ancol etylic có mặt H 2 SO 4 làm xúc tác thu được este Z có tỉ khối so với metan bằng 6,25. Tên gọi của X là
Thổi luồng khí CO đến dư qua ống nghiệm chứa 9,6 gam Fe 2 O 3 nung nóng. Kết thúc phản ứng lấy phần rắn trong ống cho vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra thể tích khí H 2 (đktc) là
Cho dãy các chất: etylen glicol; glucozơ; glyxerol; saccarozơ; xenlulozơ; ancol etylic; fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam là
Thí nghiệm nào sau đây không thu được kim loại?
Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là
Để loại bỏ tạp chất Fe, Cu ra khỏi Ag (không đổi khối lượng) người ta dùng dung dịch
Cho 36 gam dung dịch glucozơ có nồng độ 80% (về khối lượng) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
Đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam một este X đơn chức thu được 3,30 gam CO 2 và 1,35 gam H 2 O. Số este đồng phân của X là
Phản ứng nào sau đây sai ?
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là
Thực hiện phản ứng este hoá ancol X với axit Y thu được este Z có công thức phân tử là C 4 H 6 O 2 . Biết axit Y có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo của este Z là
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Tổng số đồng phân cấu tạo amin bậc I và II của C 4 H 11 N là
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi lại như sau:
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X | Nước Br 2 | Kết tủa trắng |
| Y | Cu(OH) 2 | Có màu xanh lam |
| Z | Dung dịch I 2 | Có màu xanh tím |
| T | Dung dịch AgNO 3 /NH 3 đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C 3 H 10 O 4 N 2 . X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm hai chất kh í đều làm xanh quỳ tím ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (ở đktc) và một dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ. Giá trị của m là
Cho các polime sau: nilon-6,6; tơ lapsan; poliacrilonitrin; teflon; tơ enang; tơ visco; tơ tằm; nilon-6; poliisopren; tơ axetat. Số chất thuộc loại tơ tổng hợp là
Cho lượng dư dung dịch H 2 SO 4 loãng tác dụng với Fe 3 O 4 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho lần lượt các chất sau vào từng dung dịch X: Cu, KOH, Br 2 , K 2 Cr 2 O 7 , AgNO 3 , MgSO 4 , Ca(NO 3 ) 2 , Al. Số trường hợp có xảy ra phản ứng là
Cho từ từ dung dịch Ba(OH) 2 đến dư vào dung dịch chứa Al 2 (SO 4 ) 3 và AlCl 3 thì sự phụ thuộc của khối lưọng kết tủa với số mol Ba(OH) 2 được biểu bằng đồ thị bên. Giá trị của X gần nhất với giá trị nào sau đây
Nung nóng hỗn hợp chứa các chất có cùng số mol gồm Al(NO 3 ) 3 , NaHCO 3 , Fe(NO 3 ) 3 , CaC O 3 đến khi khối lượng không đổi, thu được rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và rắn Z. Thổi luồng khí CO (dùng dư) qua rắn Z, nung nóng thu được rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Ba(OH) 2 dư vào dung dịch NH 4 HCO 3 . (2)Cho BaCl 2 với dung dịch NaHCO 3
(3) Sục khí H 2 S vào dung dịch CuO 3 . (4) Cho Fe(NO 3 ) 2 vào dung dịch AgNO 3 .
(5) Cho Ba(OH) 2 dư vào dung dịch Ab(SO 4 ) 3 . (6) Sục khí CO 2 vào dung dịch Ca(HCO 3 ) 2 .
Số thí nghiệm sinh ra kết tủa là
Hỗn hợp M gồm axit axetic, ancol metylic và este đ ơ n chức X. Đốt cháy hoàn toàn 2,44 gam M cần 0,09 mol O 2 và thu được 1,8 gam H 2 O. Nếu lấy 0,1 mol M đem phản ứng với Na dư thì thu được 0,672 lít H 2 (đktc). Phần trăm số mol của axit axetic trong M là
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo;
(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước;
(3) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol;
(4) Trong phân tử nilon-6 có chứa liên kết peptit;
(6) Các peptit đều có phản ứng màu biure;
Số phát biểu đúng là
Hỗn hợp E chứa chất X (C 8 H 15 O 4 N 3 ) và chất Y (C 10 H 19 O 4 N); trong đó X là một peptit, Y là este của axit glutamic. Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Đun nóng F với H 2 SO 4 đặc ở , thu được 21,12 gam hỗn hợp ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO 2 vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH aM thì thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H 2 SO 4 0,5M vào X thu được dung dịch Y và 1,68 lít khí (đktc). Cho Ba(OH) 2 dư vào Y thấy xuất hiện 34,05 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là
Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung dịch NaOH 8% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi ch ỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 100 đvC và đều có không quá 3 liên kết . Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O 2 , thu được 15,9 gam Na 2 CO 3 ; 50,6 gam CO 2 và 9,9 gam H 2 O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X gần nhất với
Nung m gam hỗn hợp X gồm Mg, Mg(NO 3 ) 2 , Fe(NO 3 ) 2 và FeCO 3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và 0,13 mol hỗn hợp khí gồm NO 2 và CO 2 . Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO 3 , thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 1,12 lít hỗn hợp hai khí gồm NO và NO 2 có tỉ khối hơi so với H 2 là 18,2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z thấy xuất hiện 0,01 mol khí và 14,61 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,8 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với
Cho hỗn hợp A gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z tạo thành từ glyxin, alanin và valin; có số liên kết peptit lần lượt là 2, 2, 3 (khối lượng mol và số mol tăng dần theo thứ tự X, Y, Z). Đốt cháy hoàn toàn 40,27 gam hỗn hợp A trên cần dùng vừa đủ 34,44 lít O 2 (đktc), đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi với khối lượng của CO 2 lớn hơn khối lượng của nước là 37,27 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong A gần nhất với