Đề thi thử THPTQG 2019 Hóa Học mức độ cơ bản (đề số 11)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Cho CH 3 CHO phản ứng với H 2 ( xúc tác Ni, đun nóng), thu được
Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO 3 giải phóng khí CO 2 ?
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol CH 3 COOC 2 H 5 , thu được V lít khí CO 2 (đktc). Giá trị của V là
Cho dãy các kim loại: Na, Al, W,Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Fe(NO 3 ) 2 ?
Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng
Protein có phản ứng màu biure với chất nào sau đây?
Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây?
Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là
Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, ở cực dương ( anot) xảy ra
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
Cho các phát biểu về NH 3 và NH 4 + như sau:
(1) Trong NH 3 và NH 4 + , nitơ đều có số oxi hóa -3;
(2) NH 3 có tính bazơ, NH 4 + có tính axit;
(3) Trong NH 3 và NH 4 + , đều có cộng hóa trị 3;
(4) Phân tử NH 3 và ion NH 4 + đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Số phát biểu đúng là
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
Cho dãy các chất: dung dịch saccarozơ, glixerol, ancil etylic, natri axetat. Số chất phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường là
Dung dịch HCl 0,01 M có pH bằng
Phương trình hóa học nào sau đây sai
Hỗn hợp X gồm CH 3 OH, C 2 H 5 OH, C 3 H 7 OH, HCOOH ( số mol của CH 3 OH bằng số mol của C 3 H 7 OH). Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H 2 ( đktc). Giá trị của m là
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) FeS + 2HCl →
(2) 2KClO 3 khí Y
(3) NH 4 NO 3 + NaOH →
(4) Cu + 2H 2 SO 4 ( đặc)
(5) 2KMnO 4 + 16HCl (đặc) →
(6) NaCl (rắn) + H 2 SO 4 ( đặc)
Số phản ứng tạo chất khí khi tác dụng được với dung dịch NaOH là
Nhiệt phân hoàn toàn 14,14 gam KNO 3 , thu được m gam chất rắn. giá trị của m là
Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH) 2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO 3 và y mol BaCl 2 . Đồ thị sau dãy biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH) 2 .
Giá trị x,y tương ứng là
Trong các polime sau: (1) poli ( metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; poli ( etylen- terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
Cho dãy các chất:metan, etilen, axetilen, etan, ancol anlylic,axit acrylic, glixerol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là
Hỗn hợp X gồm Fe 2 O 3 , FeO và Cu (Trong đó sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2 m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Giá trị của m là
Cho m gam Fe tác dụng với oxi một thời gian, thu được 14, 64 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong V lít dung dịch HNO 3 0,2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,344 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N +5 , ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,94 gam kết tủa. giá trị của V là
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
Cho các chất sau: axit acrylic, foman đehit, phenyl fomat,glucozơ, anđêhit axetic, metyl axetat, saccarozơ. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
Nung hỗn hợp X gồm Al và Fe 3 O 4 có tỷ lệ khối lương 1: 1, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần các chất trong Y là
Cho 4,64 gam Fe 3 O 4 tác dụng với khí H 2 ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam H 2 O.Giá trị của m là
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,015 mol khí H 2 . Kim loại kiềm là
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH 3 NH 2 ), thu được sản phẩm có chứa V lít khí N 2 (đktc). Giá trị của V là
Chia 1,6 lít dung dịch Cu(NO 3 ) 2 và HCl làm hai phần bằng nhau.
- Điện phân( điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) phần 1 với cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau thời gian t giây, thu được dung dịch X và 0,14 mol một khí duy nhất ở anot. X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,8M được 1,96g kết tủa.
- Cho m g bột Fe vào phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,7m gam kim loại và V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m, V lần lượt là
Hỗn hợp E gồm bốn chất mạch hở X, Y, Z, T (trong đó: X, Y ( M X < M Y ) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T). Đốt cháy 37,56 gam E cần dùng 24,864 lít O 2 (đktc), thu được 21,6 gam nước. Mặt khác, để phản ứng vừa đủ với 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với dung dịch Cu(OH) 2 . Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Cho biết M là kim loại. Nhận định nào sau đây không đúng?
Cho các dung dịch sau: Ba(HCO 3 ) 2 , NaOH, AlCl 3 , KHSO 4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành các thí nghiệm sau:
| Hóa chất | X | Y | Z | T |
| Quỳ tím | Xanh | Đỏ | Xanh | Đỏ |
| Dung dịch HCl | Khí bay ra | Đồng nhất | Đồng nhất | Đồng nhất |
| Dung dịch Ba(OH) 2 | Kết tủa trắng | Kết tủa trắng | Đồng nhất | Kết tủa trắng, sau tan. |
Dung dịch chất Y là
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol ( C 6 H 5 OH) và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom tạo ra kết tủa.
(b) Anđehit phản ứng với H 2 ( xúc tác Ni, t 0 ) tạo ra ancol bậc một;
(c) Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO 3 tạo ra CO 2 ;
(d) Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH) 2 ở điều kiện thường;
(e) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(g) Poli (vinyl clorua), polietilen được dùng làm chất dẻo;
(h) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Số phát biểu đúng là
Cho các chất hữu cơ X, Y, Z có công thức phân tử C 4 H 8 O 2 thỏa mãn các tính chất sau:
- X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh, phản ứng được với Na và NaOH.
- Y tác dụng được với dung dịch NaOH và được điều chế từ ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
- Z có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh, tác dụng được với dung dịch NaOH và có phản ứng tráng bạc.
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở T 1 , T 2 ( T 1 ít hơn T 2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H 2 N – C n H 2n -COOH; M X < M Y ) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O 2 . Phân tử khối của T 1 là
Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO 3 ) 2 , FeCO 3 và Fe(OH) 2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe 2 O 3 và a mol hỗn hợp khí và hơi gồm NO 2 , CO 2 và H 2 O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong 120 gam dung dịch H 2 SO 4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO 2 . Giá trị của a là