Đề thi Hóa học cực hay có lời giải chi tiết cơ bản, nâng cao (Đề 26)
Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất
Cho hình vẽ điều chế khí Y từ chất rắn X. Phương trình phản ứng nào sau đây là đúng:
Một mẫu khí thải công nghiệp có nhiễm các khí H 2 S, CO, CO 2 . Để nhận biết sự có mặt của H 2 S trong mẫu khí thải đó, ta dùng dung dịch?
Kim loại Cu không phản ứ ng với ch ấ t nào sau đây trong dung d ịc h ?
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím?
Cho 4 d ung dịch : HCl, AgNO 3 , NaNO 3 , NaCl. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào cho dưới đây để nhân biết được các dung dịch trên?
Một mol chất nào sau đây tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO 3 trong NH 3 thu được bốn mol bạc
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxi được 0,09 mol CO 2 , 0,125 mol H 2 O và 0,015 mol N 2 . Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2 SO 4 loãng được số gam muối là
Thủy phân hoàn toàn tripanmitin (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được
Sắt là kim loại phổ biến và được con người sử dụng nhiều nhất. Trong công nghiệp, oxit sắt được luyện thành sắt diễn ra trong lò cao được thực hiện bằng phương pháp
Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO 3 (tỉ lệ mol 1:1) và dung dịch H 2 SO 4 (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cho sơ đ ồ chuy ể n hoá: . Hai chấ t X, Y l ầ n l ượ t là
Cho các p hát b i ểu nào sau đây :
A . Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo
B. Mg cháy trong khí CO 2 ở nhiệt độ cao.
C . Phèn chua có công thức Na 2 SO 4 .Al 2 (SO 4 ) 3 .24H 2 O
D. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Số phát biểu đúng là?
Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag 2 O (hoặc AgNO 3 ) trong dung dịch NH 3 , đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là
Trung hòa 9 gam một axit no, đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch KOH, thu được 14,7 gam muối. Công thức của X là
Thủy phân hết một tấn mùn cưa chứa 80% xenlulozo rồi cho lên men rượu với hiệu suất 60%. Biết khối lượng riêng của C 2 H 5 OH nguyên chất là 0,8g/ml. Thể tích rượu 40 0 thu được là
Cho các chất sau: HCHO, HCOOCH 2 CH 3 , triolein, glucozơ, fructozơ, axit acrylic, alanin. Tổng số chất có thể làm nhạt màu nước Br 2 là?
Cho 27,75 gam chất hữu cơ A có công thức phân tử C 3 H 11 N 3 O 6 tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là
Cho các chất: Al, Al 2 O 3 , Al 2 (SO 4 ) 3 , Zn(OH) 2 , NaHS, K 2 SO 3 , (NH 4 ) 2 CO 3 . Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
Biết X là este có công thức phân tử là C 4 H n O 2 . Thực hiện dãy chuyển hóa . CTCT nào sau đây phù hợp với X?
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được muối và ancol.
(b) PVC được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.
(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2 .
(f) Các aminoaxit có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Số phát biểu đúng là
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO 3 loãng, chỉ thu được V lít khí N 2 sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là
Nh ỏ t ừ t ừ d u ng d ị c h Ba(OH) 2 v à o ố n g n g h i ệ m c h ứ a du ng d ị c h H 2 SO 4 và Al 2 (SO 4 ) 3 .Đ ồ t h ị b i ể u d i ễ n s ự ph ụ t hu ộc khố i l ượ ng k ế t t ủ a t h e o t hể tí c h du ng d ị c h Ba(OH) 2 n hư s a u :
Giá trị nào sau đây của m max là đúng?
Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C 8 H 10 O, trong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là
Cho sơ đồ phản ứng sau: (đúng tỷ lệ mol các chất)
Nhận định nào sau đây là chính xác
Hòa tan hoàn toàn 1,94 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư được 1,12 lít (khí) và dung dịch Y có chứa 2,92 gam chất tan (giả sử muối ở dạng AlO 2 - ) . Phần trăm khối lượng của Al có trong X là
Hỗn hợp E gồm chất X (C 3 H 10 N 2 O 4 )và chất Y (C 3 H 12 N 2 O 3 ). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Cho các phát biểu sau:
(1) Các protein đều cho phản ứng màu biurê.
(2) Các este của axit fomic cho được phản ứng tráng gương.
(3) Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được tristearin.
(4) Tơ nilon-6,6; tơ lapsan; tơ olon đều thuộc tơ tổng hợp.
(5) Trong mỗi mắc xích của phân tử xenlulozơ có 3 nhóm hiđroxyl (-OH) tự do.
(6) Nhỏ dung dịch H 2 SO 4 98% vào saccarozơ sẽ hóa đen.
Số phát biểu đúng là
Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,01 mol Cu 2 S, 0,04 mol FeCO 3 và x mol FeS 2 bằng dung dịch HNO 3 vừa đủ. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (đktc) hỗn hợp hai khí, trong đó có một khí màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chỉ chứa muối sunfat trung hòa. Giá trị củaV là:
Cho 8,96 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch NaNO 3 0,4M và H 2 SO 4 0,9M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thêm tiếp lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 vào bình (không có mặt oxi), thu được m gam rắn không tan. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 - . Giá trị của m là:
Hỗn hợp E gồm hai este (A và B) no đều no, mạch hở trong đó A đơn chức còn B hai chức. Thủy phân hoàn toàn 15,52 gam E thu được hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp T và 13,48 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn hoàn lượng ancol T trên thu được 0,46 mol CO 2 . Phần trăm khối lượng của A có trong E gần nhất với:
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2 .
(2) Sục khí NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3 .
(3) Sục khí CO 2 dư vào dung dịch NaAlO 2 .
(4) Cho dung dịch AgNO 3 vào dung dịch FeCl 3 .
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K 2 SiO 3 .
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH) 2 .
(7) Cho Na 2 S vào dung dịch FeCl 3
(8) Ba dư vào dung dịch ZnSO 4 .
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
Cho 48,165 gam hỗn hợp X gồm NaNO 3 , Fe 3 O 4 , Fe(NO 3 ) 2 và Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,68 mol KHSO 4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 259,525 gam muối sunfat trung hòa và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 5,5. Số mol của Al có trong X là? (Biết trong Y không chứa Fe 3+ ).
Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết pi (π) nhỏ hơn 3. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO 2 , H 2 O và N 2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đun nóng 49,12 gam hỗn hợp chứa Gly, Ala và Val với xúc tác thích hợp thu được 41,2 gam hỗn hợp E gồm peptit X (C x H y O 4 N 3 ), peptit Y (C n H m O 6 N 5 ) và peptit Z (C 7 H 13 O 4 N 3 ). Thủy phân hoàn toàn 41,2 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được 73,44 gam muối. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E là: