Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội - ĐỀ 8

Thí sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
Cài đặt đề thi
Thời gian làm bài

Vui lòng cài đặt đề thi trước khi làm bài

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh hoạ quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng toạ độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Câu 1

Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là $f(t)=-2t^{2}+4t$

Câu 2

Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m

Câu 3

Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên

Câu 4

Cho đồ thị hàm số $y=a|x|$.

Khi đó giá trị của a là...

Câu 5

Chọn các số thích hợp để điền vào đúng vị trí trong các câu sau
Cho hàm số $y=2\cos 2x+5$. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số $x\in[0;\frac{\pi}{6}]$ lần lượt là... và...

Chọn các phát biểu đúng:

Câu 6

Trên $\mathbb{R}$ hàm số $y=\cos x$ có tập giá trị là $[-1;1]$

Câu 7

Trên $[0;\frac{\pi}{2}]$ hàm số $y=\cos x$ có tập giá trị là $[0; 1]$

Câu 8

Trên $(0; \frac{3\pi}{4})$ hàm số $y=\cos x$ có tập giá trị là $(0; \frac{\sqrt{2}}{2})$

Câu 9

Trên $(0;\frac{\pi}{2})$ hàm số $y=\cos x$ có tập giá trị là $(0;1)$

Cho dãy số $(u_{n})$ được xác định bởi: $\begin{cases}u_{1}=1\\ u_{n+1}=u_{n}+\frac{1}{2^{n}}(n\ge1)\end{cases}$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Câu 10

Đặt $v_{n}=u_{n+1}-u_{n}$. Khi đó $v_{1}+v_{2}+...+v_{n}=1-\frac{1}{2^{n+1}}$

Câu 11

$u_{n}=2-\frac{1}{2^{n-1}}$

Câu 12

$\lim u_{n}=3$

Câu 13

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Số $A=1078000$ có ... ước.

Câu 14

Cho S là tập hợp gồm các số có 7 chữ số khác nhau đôi một được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho hai chữ số chẵn không đứng liền nhau. Số phần tử của S là...

Câu 15

Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất được bi đỏ là $\frac{1}{2}$. Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là...

Câu 16

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và $\widehat{DAB}=120^{\circ}$. Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều. Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là ... (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,... liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920...

Câu 17

Chữ số thứ 191 là...

Câu 18

Chữ số thứ 263 là...

Câu 19

Chữ số thứ 334 là...

Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương bằng bình phương của một số nguyên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

Câu 20

Số 529 không là số chính phương

Câu 21

$C=\underbrace{11...1}_{2024}+\underbrace{44...4}_{1012}+1$ là số chính phương

Câu 22

Tìm số tự nhiên n sao cho $\frac{n^{3}-1}{9}$ là số nguyên tố. Giá trị của n là...

Câu 23

Cho số nguyên tố p sao cho $43p+1$ là lập phương của một số tự nhiên. Số nguyên tố p là...

Câu 24

Trên bảng viết các số $\frac{1}{2015},\frac{2}{2015},...,\frac{2014}{2015},\frac{2015}{2016}$. Mỗi lần biến đổi, xóa đi hai số a, b bất kì và thay bằng số a+b-5ab. Sau 2014 lần thực hiện phép biến đổi trên bảng còn lại một phân số $\frac{m}{n}$. Tổng $m+n=$...

Một công ty thực phẩm muốn thiết kế vỏ hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông, dung tích cố định là $V = 1000$ $cm^3$. Gọi $x$ ($cm$) là độ dài cạnh đáy và $h$ ($cm$) là chiều cao của hộp sữa ($x, h > 0$).

Câu 25

Hãy thiết lập biểu thức tính chiều cao $h$ theo biến số $x$.

Câu 26

Tính tổng diện tích toàn phần $S(x)$ của hộp sữa (bao gồm 6 mặt) theo biến $x$.

Câu 27

Để tiết kiệm chi phí vật liệu nhất (tương ứng với diện tích toàn phần nhỏ nhất), cạnh đáy $x$ của hộp phải bằng bao nhiêu?

Câu 28

Khi chi phí vật liệu thấp nhất, tỉ số giữa chiều cao $h$ và cạnh đáy $x$ là bao nhiêu?

Câu 29

Giả sử giá vật liệu làm mặt đáy và mặt nắp là $200$ đồng/$cm^2$, giá vật liệu làm các mặt bên là $100$ đồng/$cm^2$. Tính chi phí thấp nhất để sản xuất một vỏ hộp sữa (làm tròn đến đơn vị đồng).

Câu 30

Cho hàm số $y=\frac{x^{3}}{3}+ax^{2}+bx+c$ có bảng biến thiên như hình bên. Hỏi có bao nhiêu số dương trong các hệ số a, b, c?

Câu 31

Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như hình bên dưới. Đồ thị hàm số $y=\frac{14}{f(x)+4}$ có tất cả bao nhiêu tiệm cận đứng và ngang?

Câu 32

Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$, có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Đặt $g(x)=|m+f(x+1)|$. Tìm tất cả các giá trị thực của m để hàm số $y=g(x)$ có đúng 3 điểm cực trị

Câu 33

Ông An muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật, phần nắp trên ông để trống một ô có diện tích bằng 20% diện tích của đáy bể. Biết đáy bể là một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, bể có thể tích tối đa $10m^{3}$ nước và giá tiền thuê nhân công 500.000 $\text{đồng}/m^{2}$. Số tiền ít nhất mà ông phải trả cho nhân công gần nhất với đáp án nào dưới đây?

Câu 34

Một máy tính Laptop nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức $Q(t)=Q_0(1-e^{-t\sqrt{2}})$ với t là khoảng thời gian tính bằng giờ và $Q_0$ là dung lượng nạp tối đa. Hỏi cần ít nhất bao lâu để máy tính đạt được không dưới 95% dung lượng pin tối đa?  

Câu 35

Đầu mỗi tháng ông Bình đến gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền là 20 000 000 đồng với lãi suất r%/tháng. Sau 2 tháng gửi, gia đình ông có việc đột xuất nên cần rút tiền về. Số tiền ông rút được cả vốn lẫn lãi là 40 300 500 đồng. Tính lãi suất hàng tháng mà ngân hàng áp dụng cho tiền gửi của ông Bình.

Câu 36

Cho phương trình $(\log_{2}^{2}x-\log_{2}\frac{x^{3}}{4})\sqrt{e^{x}-m}=0$ (1). Gọi S là tập hợp giá trị m nguyên với $m\in[-10;10]$ để phương trình có đúng 2 nghiệm. Tổng giá trị các phần tử của S bằng:

Câu 37

Tập nghiệm của bất phương trình $9^{x}-2(x+5)3^{x}+9(2x+1)\ge0$ là $S=[a;b]\cup[c;+\infty)$. Khi đó $a-2b+c$ bằng:

Câu 38

Một thiết bị kỹ thuật là một khối tròn xoay. Mặt cắt của khối tròn xoay đó qua trục của nó được mô tả trong hình bên. Thể tích của thiết bị đó bằng:

Câu 39

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật tâm I, cạnh $AB=3a; BC=4a$. Hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm của ID. Biết rằng SB tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc $45^{\circ}$. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.

Câu 40

Cho hình chóp S.ABC có $\widehat{BAC}=90^{\circ}$, $AB=3a$, $AC=4a$. Hình chiếu của đỉnh S là một điểm H nằm trong tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa các cặp đường thẳng chéo nhau của hình chóp là $d(SA,BC)=\frac{6a\sqrt{34}}{17}, d(SB,CA)=\frac{12a}{5}, d(SC,AB)=\frac{12a\sqrt{13}}{13}$. Tính thể tích khối chóp S.ABC.

Câu 41

Cho hàm số $f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $\cos x.f^{\prime}(x)+\sin x.f(x)=2\sin x\cos^{3}x$, với mọi $x\in\mathbb{R}$ và $f(\frac{\pi}{4})=\frac{9\sqrt{2}}{4}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 42

Một nhà máy nhiệt điện sử dụng 90 máng Parabol thu nhiệt năng lượng mặt trời có cùng kích thước, bề mặt cong đều nhau. Mỗi máng có chiều rộng 2 m, bề dày của khối silic làm mặt máng là 2 dm, chiều dài 3 m. Đặt máng tiếp giáp mặt đất có điểm cao nhất của khối silic làm mặt máng so với mặt đất là 5 dm.

Khi đó thể tích của khối silic làm 90 mặt máng là:

Câu 43

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu $(S_{1}):(x-1)^{2}+(y-1)^{2}+(z-2)^{2}=16$ và $(S_{2}):(x+1)^{2}+(y-2)^{2}+(z+1)^{2}=9$ cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn (C). Tìm tọa độ tâm J của đường tròn (C).

Câu 44

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC vuông tại C, $\widehat{ABC}=60^{\circ}$, $AB=3\sqrt{2}$, đường thẳng AB có phương trình $\frac{x-3}{1}=\frac{y-4}{1}=\frac{z+8}{-4}$, đường thẳng AC nằm trên mặt phẳng $(\alpha): x+z-1=0$. Biết B là điểm có hoành độ dương. Gọi $(a; b; c)$ là tọa độ điểm C, giá trị của $a+b+c$ bằng:

Câu 45

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm $A(0;-2;-1)$, $B(-2;-4;3)$, $C(1;3;-1)$ và mặt phẳng $(P): x+y-2z-3=0$. Biết điểm $M(a;b;c)\in(P)$ thỏa mãn $|MA+MB+2MC|$ đạt giá trị nhỏ nhất. Tính $S=a+b+c$.

Câu 46

Cho số phức z, biết rằng các điểm biểu diễn hình học của các số phức z, iz và $z+iz$ tạo thành một tam giác có diện tích bằng 18. Môđun của số phức z bằng:

Câu 47

Cho số phức $z=m+3+(m^{2}-m-6)i$ với $m\in\mathbb{R}$. Gọi (P) là tập hợp các điểm biểu diễn số phức z trong mặt phẳng tọa độ. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (P) và trục hoành bằng:

Câu 48

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có ABC là tam giác vuông cân, $AB=AC=a$, $AA^{\prime}=a\sqrt{3}$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB', BC'.

Câu 49

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng $a\sqrt{2}$, cạnh bên $SA=2a$. Côsin của góc giữa hai mặt phẳng (SDC) và (SAC) bằng:

Câu 50

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình $\cos 2x+(1-2m)\cos x-m+1=0$ có nghiệm trên khoảng $(-\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2})$.

Câu 51

Một đoàn tàu gồm 12 toa chở khách. Có 7 hành khách chuẩn bị lên tàu. Tính xác suất để đúng 3 toa có người.

Câu 52

Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho hình vuông $MNPQ$ với $M(10;10)$, $N(-10;10)$, $P(-10;-10)$, $Q(10;-10)$. Gọi $S$ là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ đều là các số nguyên nằm trong hình vuông $MNPQ$. Chọn ngẫu nhiên một điểm $A(x;y) \in S$, khi đó xác suất để chọn được điểm $A$ thỏa mãn |OA.OM| $x^{2} + y^{2} \le 1$ 

Câu 53

Tam giác $ABC$ có ba góc $A, B, C$ theo thứ tự lập thành cấp số cộng và C = 5A. Xác định số đo các góc $A, B, C$.

Câu 54

Ba số phân biệt có tổng là $279$ có thể coi là các số hạng liên tiếp của một cấp số nhân, cũng có thể coi là số hạng thứ $1$, thứ $5$, thứ $25$ của một cấp số cộng. Hỏi phải lấy bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để tổng của chúng bằng $1890$

PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU

Thí sinh đọc Bài đọc 1 và trả lời các câu hỏi 1 – 10:

BÀI ĐỌC 1

CHÚNG TA CÓ ĐANG LÃNG PHÍ TIỀN CHO THỰC PHẨM CHỨC NĂNG?

[1] Theo Báo cáo thị trường toàn cầu năm 2022 về thực phẩm chức năng do The Business Research thực hiện, quy mô thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến ​​sẽ tăng từ 180,58 tỷ USD vào năm 2021 lên 191,68 tỷ USD trong năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 6,1%; dự kiến ​​sẽ tăng lên 243,83 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 6,2%. Tính đến năm 2021, châu Á Thái Bình Dương là khu vực lớn nhất, Tây Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng.

[2] Lí do phổ biến nhất được mọi người đưa ra khi sử dụng thực phẩm chức năng là vì sức khỏe nói chung cũng như để lấp đầy khoảng trống về chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống. Bệnh tim mạch và ung thư là 2 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu (chiếm khoảng một nửa số ca tử vong hàng năm) ở Mỹ. Hầu hết người sử dụng thực phẩm chức năng đều cho rằng, thực phẩm chức năng có tác dụng chống viêm và ngăn ngừa hiện tượng stress ô xy hóa (vốn xảy ra phổ biến ở các căn bệnh về tim mạch và ung thư). Ngoài ra, tỉ lệ mắc các bệnh mãn tính bao gồm cao huyết áp và tiểu đường đang gia tăng cũng thúc đẩy nhu cầu của người tiêu dùng về các loại thực phẩm chức năng.

[3] Tác dụng chưa rõ ràng và “lợi bất cập hại”

Trước khi thực hiện nghiên cứu nêu trên, USPSTF đã từng thực hiện một nghiên cứu tương tự vào năm 2014. Kết luận không có gì thay đổi. Đó là: không đủ bằng chứng để chứng minh bất kì lợi ích nào về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen. Tuy nhiên, USPSTF cho biết, có đủ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene (chất mà cơ thể chuyển hóa thành vitamin A), để ngăn ngừa bệnh tim mạch hoặc ung thư vì “có thể tăng nguy cơ tử vong do tim mạch và ung thư phổi”. USPSTF cũng khuyến cáo, mọi người cũng không nên dùng bổ sung vitamin E vì “nó có thể không có lợi ích thực sự trong việc giảm tỉ lệ tử vong, bệnh tim mạch hoặc ung thư”. Nhiều phụ nữ sau mãn kinh bổ sung vitamin D với hi vọng giảm gãy xương, nhưng USPSTF tuyên bố vitamin D kết hợp với canxi không ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh. Kết quả mới của USPSTF dựa trên việc phân tích 84 nghiên cứu thử nghiệm về vitamin ở gần 700.000 người, từ năm 2014 đến nay, trong đó có 52 nghiên cứu mới về chủ đề này.

[4] Đầu năm 2022, Tạp chí của Đại học Tim mạch Hoa Kỳ (JACC) cũng đã đăng một loạt bài đánh giá về các chất dinh dưỡng bổ sung. Các đánh giá này dựa trên 22 nghiên cứu thử nghiệm so sánh vitamin với giả dược. Kết quả cho thấy, mọi thứ là “không thay đổi” khi bạn sử dụng vitamin hay giả dược. Điều đó có nghĩa là các thực phẩm chức năng bổ sung vitamin không làm giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ hoặc tử vong. Sau vitamin và khoáng chất, dầu cá là chất bổ sung phổ biến thứ hai tại Hoa Kỳ và đang được khoảng 19 triệu người sử dụng. Nhiều người tin rằng, những viên nang màu hổ phách chứa axit béo omega-3 DHA và EPA này có thể làm dịu chứng viêm, giúp ngăn ngừa cục máu đông và có thể ngăn chặn các bệnh nguy hiểm về tim. Tuy nhiên, theo PGS.TS Pieter Cohen (Trường Y Harvard, thành viên của nhóm nghiên cứu): “Không có dữ liệu thuyết phục nào cho thấy bổ sung omega-3 có thể ngăn ngừa các cơn đau tim đối với những người có nguy cơ”.

[5] Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyến cáo, việc bổ sung liều lượng vitamin quá mức có thể gây ra một số tác dụng phụ. Ví dụ, sử dụng quá mức vitamin A có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, ở liều cao có thể gây độc cho gan hoặc gây quái thai. Vitamin D có những tác hại tiềm ẩn khi dùng liều cao, chẳng hạn như nguy cơ tăng canxi trong máu và sỏi thận.

[6] Chúng ta nên làm gì để tăng cường sức khỏe

Thông điệp trên từ USPSTF có lẽ sẽ khiến chúng ta suy nghĩ kĩ hơn khi chi tiền cho việc mua thực phẩm chức năng. Mặc dù vậy, nên lưu ý rằng, những khuyến nghị của USPSTF áp dụng cho những người không mang thai và những người bị mắc các căn bệnh về thiếu hụt dinh dưỡng.

[7] TS Jeffrey Linder (Trưởng Khoa Nội tổng hợp, Trường Đại học Feinberg - Đại học Northwestern, Hoa Kỳ) cho biết: một lối sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các căn bệnh mãn tính, bao gồm chế độ ăn cân bằng có nhiều trái cây, rau quả và hoạt động thể chất. Trong đó, chế độ ăn Địa Trung Hải được đánh giá là chế độ ăn tốt nhất. Theo đó, nhóm các thực phẩm nên ăn nhiều, gồm: rau củ (bông cải xanh, rau bó xôi, cải xoăn, hành tây, cà rốt, cải mầm Brussels...), trái cây (táo, chuối, cam, nho, lê, dâu tây...), quả hạch (hạnh nhân, quả óc chó, hạt điều, hạt chia, hạt macadamia, quả phỉ, hạt hướng dương, hạt bí ngô...), cây họ đậu (đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu phộng, đậu gà...), ngũ cốc nguyên hạt (yến mạch nguyên chất, gạo lứt, lúa mạch đen, đại mạch...), cá và hải sản, dầu ô liu nguyên chất, dầu quả bơ... Nhóm các thực phẩm nên ăn vừa phải: các loại thịt gia cầm, trứng, sữa, phô mai và sữa chua. Nhóm thực phẩm nên ăn hạn chế: các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn, thịt bê, thịt cừu... Nhóm thực phẩm không nên ăn: những loại đồ uống có đường, thịt chế biến sẵn, các loại ngũ cốc tinh chế, dầu tinh chế... Chế độ ăn kiêng DASH (chế độ dinh dưỡng ngăn ngừa tăng huyết áp) cũng được đánh giá cao. Cả 2 chế độ ăn Địa Trung Hải và DASH đều tránh thực phẩm chế biến sẵn và tập trung vào trái cây, rau, đậu, ngũ cốc nguyên hạt...

[8] Một số nhóm người cần bổ sung một vài loại vitamin nhất định. Phụ nữ mang thai nên bổ sung 0,4-0,8 miligam axit folic/ngày để ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ống thần kinh cho thai nhi. Một số người cao tuổi có thể cần bổ sung thêm vitamin B12 và B6 vì sự hấp thụ các vitamin đó từ thực phẩm mất dần khi chúng ta già đi. Bên cạnh đó, người cao tuổi thường ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hơn so với những người trẻ tuổi. Họ có thể cần bổ sung vitamin D, nhưng liều lượng cần được bác sĩ kê đơn, vì các nghiên cứu cho thấy bổ sung quá nhiều vitamin D có thể gây hại cho cơ thể.

Nguồn: Xuân Quỳnh, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, đăng ngày 28/07/2022

Câu 55

 Ý chính của bài viết là gì?

Câu 56

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Theo bài đọc, thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu dự kiến ​​sẽ tăng về quy mô từ 180,58 tỉ USD vào năm 2021 lên 243,83 tỉ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 6,2%. 

Câu 57

Điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

Nhiều người chọn sử dụng thực phẩm chức năng, nguyên nhân chủ yếu vì nghĩ cho _______ của mình và muốn đảm bảo dinh dưỡng hàng ngày.

Câu 58

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí. Có các cụm từ sau để điền: Đoạn 2, Đoạn 4, Đoạn 5, Đoạn 8. 

_______ đưa ra lời khuyên trong cách chọn thực phẩm chức năng.

Câu 59

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí. Có các cụm từ sau để điền: Đoạn 2, Đoạn 4, Đoạn 5, Đoạn 8. 

_______ trình bày tác dụng phụ của việc bổ sung vitamin quá mức.

Câu 60

Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành câu sau bằng cách điền các cụm từ vào đúng vị trí. Có các cụm từ sau để điền: Đoạn 2, Đoạn 4, Đoạn 5, Đoạn 8. 
_______ trình bày lí do thúc đẩy mọi người sử dụng thực phẩm chức năng.

Câu 61

Điền những cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

USPSTF đã khẳng định rằng _______ bằng chứng để chứng minh lợi ích về việc tăng cường sức khỏe hay kéo dài tuổi thọ của một người bình thường khi dùng bổ sung các vitamin: E, D, A, B3, B6, C; canxi; beta carotene và selen và hoàn toàn _______ bằng chứng để khuyến cáo không nên sử dụng các chất bổ sung beta carotene. 

Câu 62

 Từ thông tin của bài đọc, hãy hoàn thành nhận xét sau bằng cách điền các từ vào đúng vị trí. Chọn các từ sau để điền: bằng chứng, hiểm nghèo, nghiên cứu, mạn tính, tài liệu. 

Các _______ đã chỉ ra rằng nhiều người chi tiền cho thực phẩm chức năng trong khi có ít _______ chứng minh lợi ích của chúng. Tiến sĩ Jeffrey Linder đưa ra lời khuyên về một lối sống lành mạnh với chế độ ăn cân bằng có nhiều trái cây, rau quả và hoạt động thể chất sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh _______.

Câu 63

Đâu là nội dung không được suy ra từ đoạn [4]?

Câu 64

 Đâu là nội dung đúng khi nói về các nghiên cứu về thực phẩm chức năng?

Thị trường thực phẩm chức năng toàn cầu có xu hướng tăng lên qua từng năm.

Câu 65

 Đâu là nội dung đúng khi nói về các nghiên cứu về thực phẩm chức năng?

Tính đến năm 2021, Đông Âu là khu vực lớn thứ hai về thị trường thực phẩm chức năng. 

Câu 66

 Đâu là nội dung đúng khi nói về các nghiên cứu về thực phẩm chức năng?

 Vitamin D kết hợp với canxi có ảnh hưởng đến tỉ lệ gãy xương ở phụ nữ mãn kinh.

Câu 67

 Đâu là nội dung đúng khi nói về các nghiên cứu về thực phẩm chức năng?

Chúng ta sẽ dễ bị sỏi thận nếu dùng vitamin D quá liều.

Câu 68

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Các khuyến nghị từ USPSTF không áp dụng cho người đang mang thai.

Câu 69

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chế độ ăn Địa Trung Hải và chế độ ăn DASH đều hướng đến lối ăn thuần chay.

Câu 70

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chế độ ăn cân bằng và các hoạt động thể dục thể thao giúp ngăn ngừa các bệnh mãn tính.

Câu 71

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Dầu cá là chất bổ sung phổ biến hàng đầu tại Mỹ.

Câu 72

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?

Thực phẩm chức năng có tác dụng giảm thiểu bệnh ung thư.

Câu 73

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?

Không nên mua thực phẩm chức năng một cách tùy tiện.

Câu 74

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?

Một chế độ ăn uống cân bằng và lối sống lành mạnh sẽ tốt hơn việc dùng các thực phẩm chức năng.

Câu 75

Thông tin nào được suy ra từ đoạn trích trên?

Phụ nữ mang thai và người già cần bổ sung nhiều vitamin để tránh thiếu hụt các chất trong cơ thể.

Thí sinh đọc Bài đọc 2 và trả lời các câu hỏi 11 – 20: 

BÀI ĐỌC 2

CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ CÓ KHẢ NĂNG CÁCH NHIỆT VÀ CHỊU LỰC

[1] Mỗi ngày, Hà Nội đang phải tìm cách xử lí hơn 2.500-3.000 tấn chất thải rắn xây dựng, trong khi Tp.HCM cũng khó khăn trong việc giải quyết trên 1.500 tấn rác thải xây dựng thu gom mỗi ngày. Theo Ngân hàng Thế giới, mỗi năm Việt Nam bị thiệt hại tới 5% GDP vì môi trường ô nhiễm, chủ yếu do chất thải ngày một nhiều hơn nhưng không được thu gom, xử lí tốt, trong đó rác thải xây dựng chiếm từ 25-30%. Tuy nhiên, phần lớn các khu xử lí chất thải rắn hiện nay đều bị quá tải và chủ yếu sử dụng biện pháp chôn lấp. Đó là lí do khiến ngành xây dựng đang nghĩ đến cách tiếp cận mới. Tái chế chất thải xây dựng.

[2] Một số chuyên gia đã đề xuất áp dụng các công nghệ nghiền tái chế được nhập khẩu từ nước ngoài, chẳng hạn như máy nghiền lắp đặt ngay tại chân công trình, cho phép nghiền tại chỗ các khối bê tông, vật liệu rắn thành các hạt nhỏ 3x4cm và cát mịn mà không cần tập kết ra bãi phế liệu. Điều này giúp chủ đầu tư có khả năng tận dụng được 70-100% phế thải xây dựng. Những hạt thành phẩm này có thể dùng làm cấp phối san lấp nền đường, sản xuất gạch lát vỉa hè, đê chắn sóng, thậm chí có thể dùng để chế tạo bê tông tươi.

[3] Một trong những ý tưởng mới được các nhà khoa học ở Viện Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ Xây dựng IAB Weimar, Đức tìm ra là tái chế những hạt nghiền này ở cấp độ cao hơn, biến chúng thành những hạt cốt liệu nung rỗng có khối lượng nhẹ, và nhiều tính năng vượt trội. Ý tưởng này đã tiếp tục phát triển và thực hiện thành công khi các nhà khoa học ở Trường ĐH Xây dựng sử dụng vật liệu phá dỡ phế thải xây dựng ở Việt Nam để tạo ra các hạt cốt liệu nung tương tự.

[4] “Khi dùng hạt cốt liệu này để chế tạo ra những loại bê tông nhẹ cách âm cách nhiệt có khối lượng nhỏ hơn 30-60% so với gạch xây thông thường, ta có thể giảm chi phí đáng kể trong các công trình xây dựng do giảm được tải trọng tác dụng, qua đó giảm kích thước các kết cấu chịu lực và móng công trình” – Trưởng nhóm nghiên cứu PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, Trường Đại học Xây dựng, cho biết.

[5] “Việc dùng phế thải xây dựng làm đầu vào để sản xuất hạt cốt liệu cũng giúp giảm gánh nặng chôn lấp phế thải và bảo vệ môi trường, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu để chế tạo vật liệu bê tông mà không cần sử dụng, khai thác mới các nguồn tài nguyên tự nhiên như đá, cát, sỏi.” PGS.TS. Phong nói thêm.

[6] Mặc dù công nghệ chế tạo các loại hạt cốt liệu nhẹ không quá mới mẻ, nhưng ở Việt Nam đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng công nghệ nung và sử dụng đầu vào là phế thải xây dựng. Để làm được điều đó, nhóm nghiên cứu đã tập hợp các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực, bao gồm hóa silicat, vật liệu và kết cấu xây dựng.

[7] Nhóm đã thu thập các loại vật liệu thô, phân loại và nghiền hỗn hợp đến độ mịn nhỏ hơn 100 µm, cấp phối theo tỉ lệ nhất định, sau đó trộn với các phụ gia phồng nở; vê viên tạo hạt nhỏ dưới 10 mm, sau đó sấy khô và nung đến nhiệt độ khoảng 1200oC trong thời gian lí tưởng từ 6-9 phút. Kết quả tạo ra các hạt cốt liệu nhẹ có khối lượng thể tích nhỏ hơn 800 kg/m3.

[8] “Do các hạt cốt liệu nhẹ chế tạo từ phế thải xây dựng nên chúng tôi không kì vọng chúng có khả năng chịu lực quá cao.” PGS.TS Phong chia sẻ. “Bù lại, các hạt cốt liệu nhẹ có thể có nhiều ứng dụng khác nhau. các hạt loại chất lượng thấp có thể dùng làm đất trồng cây để giữ ẩm cùng các chất dinh dưỡng trong các lỗ rỗng của chúng, các hạt chất lượng tốt hơn có thể làm vật liệu cách âm cách nhiệt như gạch chống nóng, tấm vách ngăn; những hạt có cường độ tốt nhất có thể được sử dụng làm vật liệu chịu lực như tấm sàn bê tông nhẹ. Ngoài ra, các hạt này có thể làm vật liệu lọc trong ngành công nghiệp”.

[9] Từ những hạt vật liệu này, họ đã chế tạo ra 2 loại thành phẩm – một dạng bê tông cách nhiệt có khối lượng thể tích 600-900 kg/m3, và một dạng bê tông nhẹ chịu lực có cường độ chịu nén từ 20-25 Mpa.

[10] Về mặt công nghệ, mặc dù nắm được quy trình để tạo ra các hạt vật liệu nhẹ, nhưng các chuyên gia cũng thừa nhận rằng việc nung trên cơ sở lò quay vẫn là khâu thách thức nhất hiện nay. Đây là mấu chốt của cả dây chuyền sản xuất cho công suất lớn. Hiện công nghệ chế tạo lò vẫn chưa thể nội địa hóa mà phải nhập khẩu, do vậy chi phí vẫn còn cao. Hơn thế nữa, quy trình đòi hỏi nhiệt độ nung phải trên 12000C – tức nhiệt lượng sử dụng khá lớn và có thể khiến tổng chi phí tăng lên. Một số ý kiến phản hồi cũng cho rằng công nghệ nung vẫn có thể tạo ra khí thải nên chưa đủ “xanh” cho môi trường.

[11] Trước những vấn đề đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số hướng khắc phục, kết hợp với công nghệ môi trường – chẳng hạn tận dụng khí gas từ chất thải hữu cơ làm năng lượng đốt lò – để giảm thiểu tác động, hoặc tạo ra một quá trình sản xuất liên tục để giảm hao phí năng lượng và chi phí vận hành. Trong tương lai, họ cũng xem xét nghiên cứu thêm cách hạ thấp nhiệt độ nung để nâng cao hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của sản phẩm hạt nhẹ này.

(Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, Chế tạo bê tông nhẹ có khả năng cách nhiệt và chịu lực

Câu 76

Ý nào sau đây thể hiện rõ nhất nội dung chính của bài đọc trên?

Câu 77

Từ thông tin trong đoạn [1] và [2], hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành đoạn sau.

Các thành phố lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải xây dựng. Một số chuyên gia đã đề xuất sử dụng _______ mới, thay thế việc chôn lấp tại các khu xử lí. Trong đó, công nghệ nghiền tái chế được cho rằng sẽ tận dụng 70-100% phế thải xây dựng ngay tại công trình.

Câu 78

Theo đoạn [2], phương án nào sau đây là thành phẩm trực tiếp của máy nghiền tái chế vật liệu xây dựng?

Câu 79

 Cụm từ “những hạt nghiền này” trong đoạn [3] chỉ những vật liệu được tái chế từ.

.

Câu 80

Theo PGS.TS. Nguyễn Hùng Phong, việc sử dụng bê tông nhẹ giúp

Câu 81

Theo đoạn [6], việc sử dụng công nghệ nung và đầu vào là phế thải xây dựng lần đầu tiên được nghiên cứu bởi một tập hợp các chuyên gia của Việt Nam. 

Đúng hay Sai?

Câu 82

 Từ thông tin trong đoạn [8], hãy điền một cụm từ không quá bốn tiếng để hoàn thành đoạn sau.

Theo đoạn trích, các loại hạt cốt liệu được phân loại dựa trên  ________, sau đó, có thể được ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau.

Câu 83

 Ý chính của đoạn [10] là gì?

Câu 84

 Theo đoạn [11], phương án nào sau đây KHÔNG phải hướng hoàn thiện quy trình sản xuất hạt cốt liệu nhẹ?

Câu 85

Để các hạt vật liệu nhẹ đảm bảo hiệu quả về kinh tế - kĩ thuật, các chuyên gia dự định nghiên cứu việc giảm nhiệt lượng cần thiết trong quy trình nung và nội địa hóa công nghệ chế tạo lò. 

Đúng hay Sai?

PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6:

Thí nghiệm giao thoa 2 nguồn sáng kết hợp được bố trí như sau:

Trên màn quan sát E sẽ quan sát được một hệ vân sáng tối xen kẽ nhau.

Những vạch sáng là chỗ ánh sáng tăng cường lẫn nhau.

Thí nghiệm trên là thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, sơ đồ rút gọn được thể hiện như sau:

a là khoảng cách giữa hai khe, D là khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát. Khi đó khoảng vân i – khoảng cách giữa hai vân sáng (hoặc tối) liên tiếp được xác định bằng: . Trong đó λ là bước sóng của ánh sáng truyền đi.

Câu 86

 Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống. 

 Khi dịch hai khe lại gần màn chắn thì khoảng vân sẽ _______

Câu 87

 Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống.  Khi giảm khoảng cách hai khe thì khoảng vân sẽ _______

Câu 88

 Một trong hai khe hẹp được làm mờ sao cho nó chỉ truyền ánh sáng được bằng ½  cường độ sáng của khe còn lại. Kết quả xảy ra là:

Câu 89

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khi ta thay nguồn sáng đơn sắc có bước sóng λ bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 1,2λ. Nếu khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát giữ cố định, ta phải thay đổi khoảng cách giữa hai khe như thế nào để khoảng vân lại có độ lớn như ban đầu?

Câu 90

 Giả sử tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 3. Khi đó, vị trí của M được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Câu 91

 Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách hai khe hẹp là 1 mm, khoảng cách D là 2 m. Tại điểm M trên màn quan sát cách vân trung tâm 3 mm có một vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng trên là:

Câu 92

Cho hai từ: sóng, hạt. Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Giao thoa ánh sáng là thí nghiệm chứng minh ánh sáng có tính chất _______

Câu 93

Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là 

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Một nam châm sẽ tác dụng lên bất kì mảnh vật liệu từ tính nào ở gần đó. Ta nói xung quanh nam châm có một từ trường. Hình 1 cho thấy cách chúng ta biểu diễn từ trường của một thanh nam châm bằng cách sử dụng các đường sức từ.

Sử dụng vật liệu từ tính chỉ là một cách để tạo ra nam châm. Một phương pháp thay thế là sử dụng nam châm điện. Một nam châm điện điển hình được làm từ một cuộn dây đồng. Một cuộn dây như thế này đôi khi được gọi là cuộn dây điện từ. Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ xuất hiện một từ trường xung quanh cuộn dây (Hình 2). Dây đồng thường được sử dụng vì nó có điện trở thấp, mặc dù các kim loại khác cũng vậy. Cuộn dây không nhất thiết phải được làm từ vật liệu từ tính. Khi đó dòng điện tạo ra từ trường.

Có ba nhận xét về cách để tăng cường độ của nam châm điện:

Cách 1: tăng dòng điện chạy qua nó - dòng điện càng lớn thì cường độ từ trường càng lớn.

Cách 2: tăng số vòng dây trên cuộn dây - điều này không có nghĩa là làm cho cuộn dây dài hơn mà là dồn nhiều vòng dây vào cùng một không gian để tập trung từ trường.

Cách 3: thêm lõi sắt mềm - lõi sắt bị từ trường hút mạnh và điều này làm cho toàn bộ từ trường mạnh hơn nhiều.

Khi dòng điện chạy qua cuộn dây, một từ trường được tạo ra bên trong và bên ngoài cuộn dây.

Câu 94

Một hệ gồm 4 nam châm được sắp xếp như hình sau. Các nhận xét sau đây về tương tác giữa các nam châm là đúng?

Câu 95

Một cuộn dây điện từ tạo ra từ trường tương tự như một thanh nam châm. Hình vẽ sau minh họa cho một cuộn đây điện từ.

Đầu bên trái cái cuộn dây là cực _______, đầu bên phải là cực _______.

Câu 96

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

S-N-S-N

Câu 97

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

S-N-N-S

Câu 98

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

N-S-S-N

Câu 99

Hai thanh nam châm A và B được đặt như hình. Trong các cách sắp xếp sau, những trường hợp nào 2 thanh hút nhau.

N-S-N-S

Câu 100

Cho biết rằng lực kháng từ là đại lượng quan trọng đặc trưng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vì vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ, nên ngược lại với vật liệu từ mềm, nó có lực kháng từ cao. 

Một thanh sắt mềm và một thanh thép đều có cuộn dây quấn quanh. Cả hai thanh ban đầu đều không bị nhiễm từ. Các cuộn dây được gắn vào mạch điện như sau:

Chọn các cụm từ thích hợp trong các cụm từ sau để điền vào chỗ trống thích hợp:,

Khi công tắc đóng thì cả lõi sắt mềm và cả thép đều bị _______. Khi mở công tắc thì thanh sắt mềm sẽ _______ và thanh thép sẽ _______. 

Câu 101

Một học sinh thực hiện tạo ra một cuộn dây điện từ. Ban đầu, số vòng dây quấn là a (vòng ). Sau đó, học sinh quấn thêm một số lượng vòng dây. Kết luận nào sau đây về cường độ từ trường của cuộn dây.

Câu 102

Với cùng một hiệu điện thế. Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra nam châm điện mạnh nhất.

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi: 

Acid và base là những chất hóa học phản ứng với nhau và các nguyên tố khác để tạo ra các hợp chất như muối. Các nhà hóa học đã thảo luận rất nhiều về phản ứng đặc biệt giữa acid và base, và dưới đây là ba lý thuyết chính cố gắng giải thích cách acid và base phản ứng với nhau:

Lý thuyết 1: Thuyết acid/base của Arrhenius tập trung vào hydrogen và cách acid và base trung hòa nhau để tạo thành muối và nước. Acid phân li trong dung dịch thành ion H+, trong khi base phân li trong dung dịch thành ion Khi thêm acid vào nước, sẽ làm tăng lượng ion (có thể được quan sát dưới dạng ion hoặc giảm lượng ion có mặt trong dung dịch. Ngược lại, một base sẽ làm tăng lượng ion hoặc giảm lượng ion khi hoà tan vào nước. Đây là cách duy nhất để xác định xem một chất là acid hay base. Khi một acid tiếp xúc với một base, một phản ứng trung hòa xảy ra khi proton của acid kết hợp với các ion hydroxide để tạo ra nước và muối.

Lý thuyết 2: Thuyết Bronsted-Lowry liên quan đến sự nhường ion của acid cho base và sự hình thành các cặp liên hợp. Thuyết này định nghĩa acid là chất cho proton, base là chất nhận proton. Vì các phản ứng có thể xảy ra thuận nghịch nên các acid bị loại bỏ ion sẽ trở thành base liên hợp của acid đó và các base nhận ion đó trở thành acid liên hợp của base ban đầu. Điều này là đúng bởi vì nếu đảo ngược phản ứng, acid trước đó mất proton sẽ nhận lại ion (trở thành base) và base trước đó đã nhận proton sẽ cho đi (trở thành acid). Các phản ứng sau đó tạo ra các base và acid mới, không trung hòa để tạo ra muối và nước. Lý thuyết acid - base này không cần dung môi.

Lý thuyết 3: Lý thuyết Lewis loại bỏ mối quan tâm với các ion  và tập trung vào việc tặng cặp electron. Theo lý thuyết này, acid là những chất có thể nhận một cặp electron trong khi base là những chất có thể cho đi một cặp electron. Điều này mở rộng việc xem xét một chất là base hay acid một cách rõ rệt hơn, loại bỏ nhu cầu xác định các chất dựa trên việc sử dụng ion . Các hợp chất có chỗ trống trong lớp vỏ 8 electron có thể được coi là acid theo thuyết Lewis và các hợp chất có dư electron để hình thành lớp vỏ 8 electron có thể được coi là base theo thuyết Lewis.

Câu 103

Điều nào sau đây là đúng với cả ba lý thuyết acid - base đã nêu? Em hãy chọn Đúng/Sai phù hợp cho mỗi ý kiến.

Phản ứng giữa acid và base mất ít nhất vài giờ.

Câu 104

Điều nào sau đây là đúng với cả ba lý thuyết acid - base đã nêu? Em hãy chọn Đúng/Sai phù hợp cho mỗi ý kiến.

Phản ứng giữa acid và base tạo ra nước và muối.

Câu 105

Điều nào sau đây là đúng với cả ba lý thuyết acid - base đã nêu? Em hãy chọn Đúng/Sai phù hợp cho mỗi ý kiến.

Phản ứng giữa acid và base có thể tạo ra nước.

Câu 106

 Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Nếu xác định một chất là acid hoặc base theo lý thuyết __________ thì số lượng chất được coi là acid, base phù hợp với thuyết này sẽ là lớn nhất.

Câu 107

Lý thuyết nào ủng hộ khái niệm rằng các phản ứng acid - base dựa trên sự cho - nhận giữa acid và base? 

Câu 108

 Giả sử có một khám phá mới phát hiện ra rằng các phản ứng acid - base không thực sự đảo ngược. Khám phá này sẽ bác bỏ hoàn toàn khái niệm nào?

Câu 109

 Lý thuyết nào sẽ coi BF3 là một acid?

Câu 110

 Giả sử lý thuyết 2 được chứng minh là đúng và lý thuyết 1 và 3 bị bác bỏ. Điều nào sau đây sẽ là kết quả của điều này?

Phản ứng acid - base sẽ không còn được coi là một phần của hóa học

Câu 111

 Giả sử lý thuyết 2 được chứng minh là đúng và lý thuyết 1 và 3 bị bác bỏ. Điều nào sau đây sẽ là kết quả của điều này?

Phản ứng acid - base chỉ xảy ra trong dung dịch.

Câu 112

 Giả sử lý thuyết 2 được chứng minh là đúng và lý thuyết 1 và 3 bị bác bỏ. Điều nào sau đây sẽ là kết quả của điều này?

Phản ứng acid - base không có ion $H^+$ sẽ bị bỏ qua.

Câu 113

Theo thuyết 2, đâu được coi là dạng base liên hợp của HCl trong phản ứng sau?

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Một sinh viên thực hiện thí nghiệm nghiên cứu phản ứng phân hủy một muối carbonate của kim loại hóa trị II bằng hai phương pháp thông qua hai thí nghiệm khác nhau.

Thí nghiệm 1:

Bước

Nội dung thực hiện

Số liệu (gam)

1

Đo khối lượng của ống nghiệm rỗng

59,14

2

Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate trước khi nung

63,34

3

Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 1

61,78

4

Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 2

61,14

5

Đo khối lượng của ống nghiệm và muối carbonate sau khi nung lần 3

61,14

Thí nghiệm 2:

Thiết lập hệ thống thiết bị thể hiện trong sơ đồ dưới đây. Cân chính xác m gam muối carbonate. Mở nút cao su và nhanh chóng thêm lượng muối trên vào bình tam giác đã có chứa dung dịch HCl. Đến khi muối carbonate đã bị hòa tan hoàn toàn, quan sát thấy piston bị đẩy ra do phản ứng sinh khí  đến điểm dừng như hình vẽ.

Câu 114

 Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 là

Câu 115

Khi phản ứng phân hủy xảy ra hoàn toàn khối lượng của thoát ra ở thí nghiệm 1 là

Câu 116

 Phát biểu sau đây đúng hay sai?

 Thể tích khí  thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 45 mL.

Câu 117

Điền kí hiệu hoá học thích hợp vào chỗ trống:

Kim loại hóa trị II đang xét là.....

Câu 118

Ở điều kiện đang xét thể tích mol của chất khí là 24 lít. Giá trị m (khối lượng muối carbonate được lấy ban đầu là 

Câu 119

 Các sinh viên khác cũng làm tương tự thí nghiệm này nhưng thấy rằng các kết quả có thể khác nhau. Lý do nào dưới đây không hợp lý để giải thích sự khác nhau ở trên?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: 

TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

Ở các loài thú, có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn tạp (vừa ăn thực vật, vừa ăn động vật). Cho dù là sử dụng nguồn thức ăn nào thì cấu tạo của cơ quan tiêu hóa đều phù hợp với nguồn thức ăn để tối ưu hóa hiệu quả tiêu hóa.

Động vật ăn thịt: Đối với động vật ăn thịt, thức ăn rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa cho nên cấu tạo cơ quan tiêu hóa có những đặc điểm đặc trưng: Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm, răng cửa lấy thịt ra khỏi xương, răng nanh cắm vào con mồi và giữ mồi, răng ăn thịt rất phát triển, có chức năng xé thịt thành những miếng nhỏ, răng hàm kém phát triển; khớp hàm và cơ thái dương lớn tạo ra chuyển động lên xuống, giúp ngậm miệng giữ chặt con mồi. Ống tiêu hóa nhỏ, ngắn, dạ dày đơn có khả năng co giãn lớn, manh tràng kém phát triển.

Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai): Thức ăn là thực vật, dễ kiếm, nhưng nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa thì cơ quan tiêu hóa có đặc điểm: Ăn nhanh và nhiều. Răng thích hợp với giật cỏ và nghiền thức ăn: Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên, có khoảng trống không răng tạo điều kiện cho chuyển động của cỏ. Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt, làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn. Khớp hàm, cơ cắn và cơ bướm giữa phát triển làm cho hàm chuyển động sang hai bên có tác dụng trong nhai, nghiền cỏ. Dạ dày 4 túi (Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế). Dạ cỏ có chứa hệ vi sinh vật phân giải xenlulô và chuyển hóa thành protein. Ruột rất dài, manh tràng phát triển và cũng có hệ vi sinh vật cộng sinh.

Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ,...): Mặc dù không chuyên hóa cao như động vật nhai lại nhưng chúng vẫn có những đặc điểm thuận lợi cho việc tiêu hóa xenlulôzơ, đó là: Dạ dày có kích thước lớn, ở giữa có eo thắt, chia dạ dày làm hai ngăn, ngăn phía trên (giáp với thực quản) không có dịch vị, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân giải xenlulôzơ hoạt động. Ruột dài, manh tràng phát triển. Khi ăn, chúng thường nhai kĩ hơn trâu bò. Một số loài như thỏ, do hiệu quả tiêu hóa không cao nên chúng có tập tính tiêu hóa lại, thức ăn sau khi đi qua ống tiêu hóa, tiếp tục được ăn trở lại và tiêu hóa thêm một lần nữa.

Câu 120

 Nhận định nào dưới đây đúng hay sai?

Các loài sử dụng nguồn thức ăn khác nhau nhưng cấu tạo cơ quan tiêu hóa đều giống nhau.

Câu 121

 Loài động vật nào dưới đây có răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm và dạ dày đơn?

Câu 122

Động vật sau đây có dạ dày đơn không?

Trâu

Câu 123

Động vật sau đây có dạ dày đơn không?

Câu 124

Động vật sau đây có dạ dày đơn không?

Báo đốm

Câu 125

Động vật sau đây có dạ dày đơn không?

Ngựa

Câu 126

Động vật sau đây có dạ dày đơn không?

Nai

Câu 127

Chọn cụm từ chính xác để điền vào chỗ trống: dạ cỏ/ dạ tổ ong/ dạ lá sách/ dạ múi khế

Ở thực vật nhai lại, hệ vi sinh vật phân giải xenlulôzơ và chuyển hóa thành prôtêin nằm ở _______ trong dạ dày 4 túi.

Câu 128

Điều gì giúp động vật nhai lại nghiền nát thức ăn?

Câu 129

Điểm nào sau đây là điểm giống nhau của cơ quan tiêu hóa ở nai và thỏ?

Câu 130

Ở động vật ăn thịt, loại răng nào kém phát triển nhất?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: 

VIRUS CÚM A

Virus cúm là tác nhân chủ yếu gây bệnh đường hô hấp trên ở chim, thú và người. Có ba chi virus cúm, đó là cúm A, B và C. Trong đó, virus cúm A là tác nhân chủ yếu gây ra dịch bệnh trong thời gian gần đây. Các loại virus cúm A được xác định dựa vào hai kháng nguyên bề mặt, đó là gai H (Hemagglutinin) và gai N (Neuraminidase). Hiện nay đã xác định được 18 loại gai H (H1-H18) và 11 loại gai N (N1-N11). Như vậy, theo lí thuyết có thể tạo ra khoảng 198 loại virus cúm A.

Gai H còn được gọi là nhân tố ngưng kết hồng cầu giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp, từ đó xâm nhập vào trong tế bào. Kháng thể tương ứng với gai H là kháng thể ngăn ngưng kết hồng cầu có tác dụng bảo vệ. Gai N làm loãng chất nhầy ở đường hô hấp, giúp virus dễ dàng tiếp xúc với tế bào của niêm mạc để virus xâm nhập tế bào dễ dàng hơn, hỗ trợ cho sự lắp ráp các thành phần của virus và thoát ra khỏi tế bào. Kháng thể tương ứng kháng nguyên N có tác dụng bảo vệ cơ thể.

Khi các kháng nguyên trên bề mặt virus thay đổi sẽ tạo ra những biến chủng virus mới, có hai kiểu thay đổi kháng nguyên là: hoán vị kháng nguyên và biến thể kháng nguyên.

- Hoán vị kháng nguyên (antigenic shift): xảy ra khi có 2 hoặc nhiều chủng virus với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền và cùng lúc xâm nhiễm vào một tế bào. Các đoạn genome hoán vị với nhau tạo ra chủng virus mới.

- Biến thể kháng nguyên (antigenic drift): là quá trình đột biến ngẫu nhiên ở gen mã hóa hemagglutinin dẫn đến thay đổi một số loại axit amin trong protein hemagglutinin.

Virus cúm xâm nhiễm vào đường hô hấp theo các giọt bắn thông qua tiếp xúc với các nguồn bệnh có chứa virus. Khi vào trong cơ thể người, virus xâm nhiễm vào các tế bào biểu mô đường hô hấp; virus cũng có thể xâm nhiễm vào các tế bào phế nang, tế bào tuyến nhày và đại thực bào. Ở trong các tế bào bị nhiễm, virus nhân lên trong vòng 4 - 6 giờ, sau đó phát tán và lây nhiễm sang các tế bào và vùng lân cận rồi biểu hiện bệnh trong vòng 18 - 72 giờ. Khi cơ thể bị nhiễm bệnh nặng có thể dẫn đến suy hô hấp và tử vong.

Câu 131

Chọn cụm từ chính xác để điền vào chỗ trống: tuần hoàn/ thần kinh/ hô hấp

Khi cơ thể bị nhiễm virus cúm có thể dẫn đến suy _______ và tử vong.

Câu 132

Virus cúm khi vào cơ thể sẽ không xâm nhiễm vào loại tế bào nào sau đây?

Câu 133

Vật chất di truyền của virus cúm A là

Câu 134

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Trên bề mặt virus cúm có hai loại kháng nguyên là gai H và gai N.

Câu 135

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Gai H khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ sẽ làm ngưng kết hồng cầu vật chủ.

Câu 136

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

 Gai N làm giảm khả năng tự bảo vệ của đường hô hấp vật chủ.

Câu 137

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Trong cơ thể người, không có kháng thể kháng các kháng nguyên virus cúm.

Câu 138

Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây.
Các biến chủng virus cúm mới được hình thành khi các (1)_______ trên bề mặt virus thay đổi.

Câu 139

Chọn cụm từ phù hợp để điền vào chỗ trống: (antigenic drift/ antigenic shift)

Để nghiên cứu độc lực của một chủng virus cúm, người ta cho chủng đó lây nhiễm vào cơ thể vật chủ thí nghiệm. Sau một thời gian, trong cơ thể vật chủ thí nghiệm, người ta phát hiện một biến chủng virus cúm mới khác với chủng virus cúm ban đầu. Biến chủng virus cúm mới có thể được hình thành từ cơ chế _________.

Câu 140

 Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Sau khoảng 5 giờ, kể từ sau khi virus xâm nhiễm vào cơ  thể, virus đã nhân lên, phát tán và lây nhiễm sang hầu hết các tế bào lân cận.